Bản chủ
Trang 897
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
896
TUỆ SỸ
“Khoảng giữa bên ngồi thành nhỏ này có cung điện
của Long vương Y-la-bát,2 dọc ngang rộng sáu nghìn
do-tuần. Vách tường của cung điện có bảy lớp, bảy lớp
lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hồng
chung quanh bằng bảy thứ báu,… (cho đến), vô số các
lồi chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như vậy.
“Trong thành Thiện Kiến 3 này có Thiện pháp đường,4
dọc ngang một trăm do-tuần; có bảy lớp lan can, bảy
lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hồng chung qua-
nh bằng bảy thứ báu. Nền nhà hồn tồn bằng vàng
ròng, trên mặt phủ lưu ly. Chu vi những cây cột trong
nhà này là mười do-tuần, cao một trăm do-tuần, dưới
những trụ cột của ngôi nhà này là nơi đặt ngự tòa của
Thiên đế, bề ngang rộng độ một do-tuần, có nhiều
màu sắc xen lẫn nhau được tạo thành bởi bảy thứ báu.
Ngự tòa này êm ái, mềm mại như lụa trời, và bên tả
bên hữu, giáp hai bên tòa, có mười sáu chỗ ngồi.
“Pháp đường này có bốn cửa; chung quanh là lan can
bằng bảy thứ báu. Đường cấp của ngôi nhà này dọc
ngang năm trăm do-tuần, có bảy lớp cửa ngồi, bảy
lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hồng
chung quanh bằng bảy thứ báu,... (cho đến), vô số các
2 Y-la-bát long vương 伊羅鉢龍王. T 24: Y-la-bát-na đại long tượng
vương 伊羅鉢那大龍象王. Pl.: Erakapatta.
3 Thiện Kiến thành 善 見 城. T 23: Tu-đà-diên 須陀延. Pl.: Sudassana-
devanagara; Skt. Sudarśana.
4 Thiện pháp đường 善 法 唐. T 23: Tham nghị điện xá 參議殿舍. Pl.:
Sudhammā-sālā, Skt. Sudharmā devasabhā.
Thiên đế 天 帝, tức Thiên đế Thích 天 帝 釋, hay Thích Đề-hồn
Nhân 釋 提 桓 因, chúa tể các thiên thần trời Đao lị (Pl.: Tāvatiṃsa).
Pl.: Sakka devānam Inda.