Bản chủ
Trang 891
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
890
TUỆ SỸ
bảy lớp, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng
cây, trang hồng chung quanh bằng bảy thứ báu,…
(cho đến), có vô số các lồi chim cùng nhau ca hót líu
lo, cũng lại như vậy.
“Cách phía Bắc Tu-di sơn vương một nghìn do-tuần
có thành của Tì-sa-môn8 Thiên vương. Vua có ba
thành:9 một tên là Khả Úy, hai là Thiên Kính, ba là
Chúng Qui; mỗi thành dọc ngang sáu nghìn do-tuần.
Thành này có bảy lớp, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới,
bảy lớp hàng cây, trang hồng chung quanh bằng bảy
thứ báu,… (cho đến), có vô số các lồi chim cùng
nhau ca hót líu lo, cũng lại như vậy.
“Phía Bắc thành Chúng Qui có vườn rừng, tên là Già-
tì-diên-đầu,10 dọc ngang bốn nghìn do-tuần, tường của
vườn có bảy lớp, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy
lớp hàng cây, trang hồng chung quanh bằng bảy thứ
báu,… (cho đến), có vô số các lồi chim cùng nhau ca
hót líu lo, cũng lại như vậy.
Ở quãng giữa vườn và thành có ao tên là Na-lân-ni 11
rộng bốn mươi do-tuần. Nước của nó lắng trong không
bợn nhơ. Ven hồ được lát bằng mương nước được làm
8 Tì-sa-môn 毗 沙 門, Hán dịch: Đa Văn 多 聞. Pl.: Vessavaṇa.
9 Ba thành: Khả úy 可 畏, Thiên kính 天 敬, Chúng quy 眾 歸. T 23:
Sa-ma 沙摩, Ba-ca-la-viêt 波迦羅曰, A-ni-bàn 阿尼槃. T 24, T
25: Tỳ-xá-la-bà 毘舍羅婆, Già-bà-bạt-đế 伽婆鉢帝, A-trà-bàn-
đa 阿荼槃多.
10 Già-tì-diên-đầu 伽 毗 延 頭. T 23: Ca-tỉ-diên 迦比延 (tên núi). T
24, T 25: Ca-tì-diên-đa 迦毘延多 (tên vườn).
11 Na-lân-ni 那 鄰 尼. T 23: Na-lị 那利. T 24: Na-trỉ-ni 那稚尼. T
25: Na-trì-ni 那墀尼.