Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 890

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 890

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

889 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ Phẩm 7: TỨ THIÊN VƯƠNG1 [130b02] Phật bảo Tỳ-kheo: “Cách phía Đông Tu-di sơn vương một nghìn do-tuần có thành của Đề-đầu-lại-tra Thiên vương 2 tên là Hiền Thượng,3 dọc ngang sáu nghìn do-tuần. Thành này có bảy lớp, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hồng chung quanh bằng bảy thứ báu,… (cho đến), có vô số các lồi chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như đã kể. “Cách phía Nam Tu-di sơn vương một nghìn do-tuần có thành của Tì-lâu-lặc Thiên vương 4 tên là Thiện Kiến, dọc ngang sáu nghìn do-tuần. Thành này có bảy lớp, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hồng chung quanh bằng bảy thứ báu,… (cho đến), có vô số các lồi chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như vậy. “Cách phía Tây Tu-di sơn vương một nghìn do-tuần có thành Tỳ-lâu-bà-xoa 6 Thiên vương, tên là Chu-la Thiện kiến,7 dọc ngang sáu nghìn do-tuần. Thành có * 佛說長阿含第四分世記經四天王品第七 1 Tứ thiên vương 四天王. Pl.: Cātummmahārājikā. 2 Đề-đầu-lại-tra 提頭賴吒, Hán dịch: Trì Quốc. Pl.: Dhataraṭṭha 3 Hiền Thượng 賢上. Skt. Bhadrottama? 4 Tì-lâu-lặc 毗樓勒. T 24, T 25: Tì-lâu-lặc-ca 毘樓勒迦. Hán dịch: Tăng Trưởng 增 長; Pl.: Virūḷhaka.  Thiện Kiến 善 見; T 24, T 25: Thiện hiện 善現. Pl.: Sudassana, Skt. Sudarśana. 6 Tỳ-lâu-bà (bác)-xoa 毗 樓 婆 (博) 叉. Hán dịch: Quảng Mục 廣 目. Pl.: Virūpakkha. 7 Chu (châu)-la Thiện kiến 周 羅 善 見. T 24, T 25: Thiện quán 善觀. Pl.: Cūla- Sudassana. Skt. Cūla-sudarśna.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.