Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 89

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 89

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

88 TUỆ SỸ không cấu uế, đưa đến định, không dao động.26 “6. Kiến giải Thánh Hiền dẫn đến giải thốt, 27 để dứt hết thống khổ. “Sáu pháp như vậy làm cho Chính pháp tăng trưởng không bị hao tổn.28 “Này các Tỳ-kheo, lại có 6 pháp bất thối làm cho Chính pháp tăng trưởng không bị hao tổn: 1. Niệm Phật; 2. Niệm Pháp; 3. Niệm Tăng; 4. Niệm giới; 5. Niệm thí; 6. Niệm thiên. Sáu niệm ấy làm cho Chính pháp tăng trưởng không bị hao tổn. 3. Ba tăng thượng học (1) Bấy giờ, Thế Tôn sau khi tùy nghi trú ở La-duyệt-kì, Ngài bảo A-nan rằng: “Các ngưoi hãy sẵn sàng. Ta muốn đi đến Trúc viên.”29 Đáp: “Thưa vâng.” Rồi Ngài sửa soạn y bát, cùng đại chúng theo hầu Thế Tôn, theo ngã đường từ Ma-kiệt đi đến Trúc viên. Sau khi lên giảng đường an tọa, Phật dạy các Tỳ-kheo về 26 Hán: tất định bất động 必定不動. D. 16 (ii 80): kāni sīlāni (…) aparāmaṭṭhāni samādhisaṃvattanikāni…” những giới (…) không bị lệch lạc, dẫn đến tăng trưởng định .” 27 Hán: kiên Hiền Thánh đạo 見賢聖道. Tham chiếu Pāli, định cú: diṭṭhi ariyā niyyānikā, kiến giải dẫn đến Thánh xuất ly. 28 Cf. T 1 (tr. 54a10), sáu trọng pháp 六重法. T 26 (tr. 755b21), sáu pháp ủy lạo六慰勞法; T 125 (tr. 708c12), sáu pháp tôn trọng 六重 法; Tập dị 15 (tr. 431b26), sáu pháp khả hỷ 六可喜法. Pāli, D16 (ii 80), D 33 (iii 245): cha sāraṇīyā dhammā. 29 Trúc viên 竹園. D16: Phật đến Ambalaṭṭhika.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.