Bản chủ
Trang 874
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
873
TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ
biến hóa để ăn một cách tùy ý tự tại. Đó là lồi rồng
bị lồi Kim-sí điểu ăn thịt.
“Tuy nhiên có những loại rồng lớn mà lồi Kim-sí
điểu không thể ăn thịt được. Đó là:6 Vua rồng Sa-kiệt-
la, Nan-đà, Bạt-nan-đà, Y-na-bà-la, [128a] Đề-đầu-
lại-tra, Thiện Kiến, A-lô, Ca-câu-la, Ca-tì-la, A-bà-
la,Ca-nậu-đạt, Thiện Trú, Ưu-diệm- già-bà-đầu,
Đức-xoa-ca. Đó là các lồi vua rồng lớn không bị lồi
Kim-sí điểu bắt ăn thịt.”
Đức Phật bảo các Tỳ-kheo:
“Nếu có chúng sinh nào thọ trì giới rồng,7 tâm ý nghĩ
đến lồi rồng, đầy đủ pháp của rồng, thì sẽ sinh về
trong lồi rồng. Nếu có chúng sinh nào trì giới Kim-
sí điểu, tâm ý nghĩ đến lồi Kim-sí điểu, đầy đủ pháp
6 Danh sách các đại long: Sa(Ta)-kiệt-la 娑竭羅 (Skt., Pl.: Sāgara-
nāgarājan), Nan-đà 難 陀 (Nanda-nāgarājan), Bạt-nan-đà 跋難
陀 (Upananda), Y-na-ba-la 伊那婆羅 (Airāvaṇa), Đề-đầu-lại-tra
提頭賴吒 (Skt. Dhataraṣṭha; Pl.: Dhataraṭṭha), Thiện Kiến 善
見 (Skt. Sudarśana), A-lô 阿盧 (?), Già-câu-la 伽拘羅 (?), Già-
tì-la 伽毗羅 (Kapila?), A-ba-la 阿波羅 (Abala), Già-nậu 伽耨
(?), Cù-già-nậu 瞿伽耨 (?), A-nậu-đạt 阿耨 (Anavatapta), Thiện
Trụ 善住 (Skt. (Supratiṣṭhita)), Ưu-thiểm-già-bà-đầu 優晱伽婆
頭 ( ?), Đắc-xoa-già 得叉 伽 (Skt. Takṣaka ). T 23: Sa-kiệt-la 娑
竭, A-nậu-đạt 阿耨達, Nan-đầu Hòa-nan 難頭和難, Thiện Kiến
善見, Đề-đầu-lại-tra 提頭賴, Y-ra-mạc 伊羅募, Thiện Trụ 善住,
Ca-cú 迦句, A-vu-lâu 阿于樓, Uất-chiên-đàn-bát 欝旃鉢, Kiền-
ha-cụ-đàm 揵呵具曇, Lam-ba 監波. T 24, T 25: Ma-đa-xa-ca
摩多車迦 , Đức-xoa-ca 德叉迦 , Yế-lặc-noa-kiều-đa đa-ma-già
羯勒拏橋多摩伽, Xí-bà-đà-phất- tri-lê-gia 熾婆陀弗知梨迦,
Thương-cư-ba-đà-ca 商居波陀迦, Cam-bà-la 甘婆羅, A-thấp-
ba 阿濕婆多羅.
7 Long giới 龍戒, Pl.: nāga-vata.