Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 803

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 803

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

802 TUỆ SỸ thành. Cách núi Điều Phục sáu trăm do-tuần, khoảng giữa mọc toàn bốn loại tạp hoa; lau, tùng, trúc cũng mọc trong đó, tỏa ra các loại hương mùi thơm lan khắp. “Cách núi Đại kim cang 66 không xa, có biển lớn, bờ phía Bắc của biển lớn có cây đại thọ vương tên là Diêm-phù,67 vòng thân bảy do-tuần, cao một trăm do-tuần, cành lá tỏa ra bốn phía năm mươi do-tuần, khoảng đất trống hai bên lại có khu rừng tên là Am- bà-la,68 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên là Diêm-bà,69 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên là Sa-la,70 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên là Đa-la, 71 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên là Na-đa-la,72 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên là Vị Nam, 73 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên là Vị Nữ, 74 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có rừng tên là Nam Nữ, 75 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên là Tán-na, 76 ngang dọc năm mươi do- tuần; lại có khu rừng tên là Chiên-đàn,77 ngang dọc 66 Đoạn trên nói là Kim Cang Vi. 67 Đại thọ vương Diêm-phù 大樹王閻浮, Câu-xá: Thiệm-bộ lâm thọ 贍部林樹. Skt., Pl.: Jambu. 68 Am-bà-la-lâm 菴婆羅林. 69 Diêm-bà 閻婆. 70 Sa-la 娑 羅, các bản khác: Bà-la 婆羅. 71 Đa-la 多 羅. 72 Na-đa-la 那多羅. 73 Vị nam 為男 (?) 74 Vị nữ 為女(?) 75 Nam Nữ, Skt. Naranarī-vana? Cf. Wogihara: Laṅkā. 76 Tán-na 散 那.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.