Bản chủ
Trang 802
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
801
TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ
tuần, hai bên rất rộng, nhiều màu đan xen, bảy báu
tạo thành; cách núi Thiện Kiến sáu ngàn do-tuần, ở
khoảng giữa mọc toàn bốn loại tạp hoa; lau, tùng, trúc
[116a] cũng mọc trong đó, tỏa ra các loại hương, mùi
thơm lan khắp.
“ Cách núi Mã Thực không xa, có núi tên là Ni-dân-
đà-la,63 cao một ngàn hai trăm do-tuần, ngang dọc
một ngàn hai trăm do-tuần, cao một ngàn hai trăm
do-tuần, ngang dọc một ngàn hai trăm do-tuần, bảy
báu tạo thành. Cách núi Mã Thực ba ngàn do-tuần, ở
khoảng giữa mọc toàn bốn loại tạp hoa; lau, tùng, trúc
cũng mọc trong đó, tỏa ra các loại hương, mùi thơm
lan khắp.
“Cách núi Ni-dân-đà-la không xa, có núi tên là Điều
Phục,64 cao sáu trăm do-tuần, ngang dọc sáu trăm do-
tuần, hai bên rất rộng, nhiều màu đan xen, bảy báu
tạo thành. Cách núi Ni-dân-đà-la một ngàn hai trăm
do-tuần, khoảng giữa mọc toàn bốn loại tạp hoa; lau,
tùng, trúc cũng mọc trong đó, tỏa ra các loại hương,
mùi thơm lan khắp.
“Cách núi Điều Phục không xa, có núi tên là Kim
cang vi,65 cao ba trăm do-tuần, ngang dọc ba trăm do-
tuần; hai bên rất rộng, nhiều màu đan xen, bảy báu tạo
phược-kiết-noa 阿濕縛羯駑. Skt. Aśvakarṇa, Assakaṇṇa.
63 Ni-dân-đà-la 尼民陀羅; Câu-xá: Ni-dân-đạt-la 尼民達羅. Skt.
Nimindhara, Pl.: Nemindhara.
64 Điều Phục 調伏. T 25: Tì-đà-da-ca毘那耶迦. Câu-xá: Tì-na-đát-
ca 毗那怛迦; Skt., Pl.: Vinataka.
65 Kim cang vi 金 剛 圍, đoạn dưới ghi là Đại kim cang. T 25:
Chước-ca-la 斫迦羅. Huyền Tráng: Thiết luân vi 鐵 輪 圍. Skt.
Cakravāa; Pl.: Cakkavāḷa.