Bản chủ
Trang 801
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
800
TUỆ SỸ
lan khắp. Cách núi Khư-đà-la 58 không xa, có núi tên
là Y-sa-đà-la, 59 cao hai vạn một nghìn do-tuần, ngang
dọc hai vạn một nghìn do-tuần, hai bên rất rộng nhiều
màu đan xen, bảy báu tạo thành; cách núi Khư-đà-
la bốn vạn hai nghìn do-tuần, khoảng giữa mọc toàn
hoa ưu-bát-la, hoa bát-dầu-ma, hoa câu-vật-đầu, hoa
phân-đà-lị; lau, tùng, trúc mọc trong đó, tỏa ra các
loại hương, mùi thơm lan khắp. Cách núi Y-sa-đà-la
không xa, có núi tên là Thọ-cự-đà-la, 60 cao một vạn
hai ngàn do-tuần, ngang dọc một vạn hai ngàn do-
tuần, hai bên rất rộng, nhiều màu đan xen, bảy báu tạo
thành; cách núi Y-sa-đà-la hai vạn một ngàn do-tuần,
khoảng giữa mọc thuần bốn loài hoa tạp; lau, tùng,
trúc cũng mọc trong đó, tỏa ra các loại hương, mùi
thơm lan khắp. Cách núi Thọ-cự-đà-la không xa, có
núi tên là Thiện kiến, 61 cao sáu ngàn do-tuần, ngang
dọc sáu ngàn do-tuần, hai bên rất rộng, nhiều màu đan
xen, bảy báu tạo thành, cách núi Thọ-cự-đà-la một
vạn hai ngàn do-tuần, khoảng giữa mọc toàn bốn loại
tạp hoa; lau, tùng, trúc cũng mọc trong đó, tỏa ra các
loại hương, mùi hương xông khắp.
“Cách núi Thiện Kiến không xa, có núi tên là Mã
Thực,62 cao ba ngàn do-tuần, ngang dọc ba ngàn do-
58 Khư-đà-la 佉陀羅, ở trên nói là Già-đà-la.
59 Y-sa-đà-la 伊娑陀羅, Huyền Tráng: Y-sa-đà-la 伊沙馱羅 Skt.
Īṣādhara, Pl.: Īsadhara.
60 Thọ-cự-đà-la 樹巨陀羅. T 25: Du-kiền-đà-la 遊揵陀羅. Câu-xá 11
(T1558): Dũ-kiện-đạt-la 踰健達羅. Skt., Pl.: Yugandhara.
61 Thiện Kiến 善見; Huyền Tráng: Tô-đạt-lê-xá-na 蘇達梨舍那.
Skt. Sudarśana, Pl.: Sudassana.
62 Mã Thực 馬食. T 15: Mã bán đầu 馬半頭. Huyền Tráng: A-thấp-