Bản chủ
Trang 798
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
797
TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ
là giới hạn của chúng sinh, thế giới chúng sinh, tất cả
chúng sinh sinh, lão, bệnh, tử, thọ ấm, thọ hữu ngang
đây, không vượt qua.
Phật bảo các Tỳ-kheo: Phía Bắc núi Tu-di có một
thiên hạ tên là Uất-đan-viết.44 Lãnh thổ vuông vức,
ngang rộng một vạn do-tuần; mặt người cũng vuông,
giống như hình đất.
“Phía Đông núi Tu-di có một thiên hạ tên là Phất-vu-
đãi;45 lãnh thổ tròn trịa, ngang rộng chín ngàn do-tuần.
Mặt người cũng tròn, giống như hình đất.
“Phía Tây núi Tu-di có thiên hạ tên là Câu-da-ni,46
địa hình như nửa mặt trăng, ngang rộng tám ngàn do-
tuần; mặt người cũng vậy, giống như hình đất.
“Phía Nam núi Tu-di có thiên hạ tên là Diêm-phù-
đề,47 đất đai thì phía Nam hẹp, phía Bắc rộng, ngang
rộng bảy ngàn do-tuần, mặt người cũng vậy, giống
như hình đất.
42 Vô Sở Hữu Trí thiên 無所有智天; Câu-xá ibid.: Vô Sở Hữu Xứ thiên
無所有處天. Skt. Ākiñcanayayātana; Pl.: Ākiñcaññāyatanūpagā.
43 Hữu tưởng vô tưởng xứ trí 有想無想處智, Câu-xá ibid.:
Phi tưởng phi phi tưởng xứ thiên 非 想 非 非 想 處 天. Skt.
Naivasaṃjñāsaṃjñāyatana; Pl.: Nevasaññāsaññāyatanūpagā.
44 Uất-đan-viết (việt) 鬱單曰(越); Câu-xá 11: (tr. 58a6) Bắc Câu-lô
châu 北俱(拘)盧州. Skt., Pl.: Uttara-kuru.
45 Phất-vu-đãi 沸予逮, hoặc Đông-Tì-đề-ha 東毗提訶, Câu-xá ibid.:
Đông Thắng thân châu 東勝身州. Skt. Pūrva-videha; Pl.: Pubba-
videha.
46 Câu-da-ni 俱耶尼, hoặc Cù-đà-ni-da 瞿 陀 尼 耶, Câu-xá ibid.: Tây
Ngưu hố châu 西牛貨州. Skt., Pl.: Godānīya.
47 Diêm-phù-đề 閻浮提, Câu-xá ibid: Nam Thiệm-bộ châu 南贍部
州. Skt. Jambudvīpa, Pl.: Jambudīpa.