Bản chủ
Trang 637
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
636
TUỆ SỸ
động, Ma động, Phạm động.” 70
Bấy giờ A-nan sau khi nghe những điều Phật dạy,
hoan hỷ phụng hành.71
70 Nghĩa động 義動, Pl.: Atthajāla: Nghĩa võng, cái lưới thâu tóm
các ý nghĩa; Pháp động 法動, Pl.: Dhammajāla: Pháp võng, lưới
của Pháp; Kiến động 見動, Pl.: Diṭṭhijāla: Kiến võng, lưới quan
điểm; Ma động 魔動, không có từ này, nhưng tương đương:
Anuttaro saṅgāmavijayo: Vô thượng chiến thắng. Về từ Phạm
động 梵動. Hình như trong bản Hán, các từ jāla: võng, lưới, đều
được đọc là cāla: dao động. T 21: Khi Phật Câu-lâu-tần nói kinh
này, gọi là “Pháp võng” 法網 (Pl. Dhammajāla): Khi Phật Ca-
diếp nói kinh này, gọi là “Kiến võng” 見網 (Pl.: diṭṭhijāla). Nay
Ta nói kinh này, gọi là “Phạm võng” 梵網 (Brahmajāla). Xem
thêm cht. 1.
71 Bản Hán, hết quyển 14.