Bản chủ
Trang 626
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
625
TRƯỜNG A HÀM – KINH PHẠM VÕNG
biên cũng không phải không biên, có tưởng. Đây là
thật, ngồi ra là dối.’
9 “Có người nói: ‘Ta, sau đời này, sinh mà thuần có
[92c] lạc, có tưởng.50 Đây là thật, ngồi ra là dối.’
10. “Có người nói: ‘Bản ngã, sau đời này, sinh mà
thuần có khổ, có tưởng.51 Đây là thật, ngồi ra là
dối.’
11. “Có người nói: ‘Bản ngã, sau đời này, sinh vừa
có khổ vừa có lạc, có tưởng. Đây là thật, ngồi ra là
dối.’
12. “Có người nói: ‘Ta, sau đời này, sinh không phải
khổ, không phải lạc, có tưởng. Đây là thật, ngồi ra
là dối.’
13. “Có người nói: ‘Ta, sau đời này, sinh có một
tưởng.52 Đây là thật, ngồi ra là dối.’
14. “Có người nói: ‘Ta, sau đời này, sinh có đa biệt
tưởng.53 Đây là thật, ngồi ra là dối.’
15. “Có người nói: ‘Ta, sau đời này, sinh có ít tưởng. 54
Đây là thật, ngồi ra là dối.’
16. “Có người nói: ‘Ta, sau đời này, sinh có vô lượng
tưởng. Đây là thật, ngồi ra là dối.’
50 Hán: nhất hướng lạc hữu tưởng 一向樂有想. Pl.: ekantasukhī…
saññī.
51 Nhất hướng hữu khổ 一向有苦. Pl.: ekantadukkhī.
52 Hán: hữu nhất tưởng 有一想. Pl.: ekattasaññī attā hoti, ngã chỉ có
một tưởng.
53 Hán: hữu nhược can tưởng 有若干想. Pl.: nānattasaññī attā ho-
tit.
54 Hán: hữu thiểu tưởng 有少想. Pl.: parittāsaññī..
Hán: hữu vô lượng tưởng 有無量想. Pl.: appamāṇāsaññī.