Bản chủ
Trang 607
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
606
TUỆ SỸ
tín thí, nhưng hành pháp chướng ngại đạo, nuôi sống
bằng cách tà vạy, như kêu gọi quỷ thần, hoặc lại đuổi
đi, các thứ ếm đảo, vô số phương đạo, làm người
khiếp sợ; có thể tụ, có thể tán; có thể làm cho khổ,
có thể làm cho vui; có thể an thai, trục thai; hoặc phù
chú người ta hóa làm lừa, ngựa; có thể khiến người
điếc, đui, câm, ngọng; hiện các kỹ thuật; hoặc chắp
tay hướng về mặt trời, mặt trăng; hành các khổ hạnh
để [89c] cầu lợi dưỡng. Sa-môn Cù-đàm không có các
việc đó.
“Như các Sa-môn, Bà-la-môn khác tuy ăn của người
tín thí, nhưng hành pháp chướng ngại đạo, nuôi sống
bằng cách tà vạy; hoặc vì người mà chú đảo bệnh
tật, đọc ác thuật, tụng thiện chú; làm thuốc thang,
châm chích, trị liệu bệnh tật. Sa-môn Cù-đàm không
có việc đó.
“Như các Sa-môn, Bà-la-môn tuy ăn của người tín thí,
nhưng hành pháp chướng ngại đạo,14 sinh hoạt bằng tà
mạng: hoặc chú15 nước lửa, hoặc chú quỷ thần, 16 hoặc
chú Sát-lị, hoặc chú voi, hoặc chú chân tay, 17 hoặc bùa
14 Hán: hành già đạo pháp 行遮道法. Pl.: tiracchāna-vijjāya, bằng
học thuật vô ích (súc sinh minh).
15 Các khoa chú được kể, Pl.: vijjā, môn học, ngành học; cũng có
nghĩa chú thuật (minh chú).
16 Quỷ thần chú 鬼神咒; môn học liên quan đến quỷ thần; ma thuật.
Pl.: bhūtavijjā; Sớ giải: bhūtavejjamanto, chú thuật chữa trị các
thứ bệnh quỷ thần ám.
17 Hán: chi tiết chú 支節咒; Pl.: aṅga-vijjā, chú (khoa học về) chân
tay. Sớ giải: sau khi xem thấy xương ngón tay bèn luận đốn
‘người này là con nhà gia thế, hay không phải; vinh quang hay
không.’