Bản chủ
Trang 600
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
599
21. KINH PHẠM VÕNG1
[88b13] Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật du hành đến nước Ma-kiệt,2 cùng đại
chúng Tỳ-kheo một ngàn hai trăm năm mươi vị, du
hành nhân gian, đến Trúc Lâm, 3 nghỉ đêm tại nhà của
Vua.4
I. HAI THẦY TRÒ PHẠM-CHÍ
Lúc bấy giờ có vị Phạm-chí tên là Thiện Niệm và
đệ tử tên là Phạm-ma-đạt;6 hai thầy trò thường cùng
đi theo sau Phật, mà Phạm-chí Thiện Niệm thì dùng
vô số phương tiện hủy báng Phật, Pháp và Tỳ-kheo
Tăng, đệ tử Phạm-ma-đạt thì bằng vô số phương tiện
tán thán Phật, Pháp và Tỳ-kheo Tăng. Hai thầy trò
mỗi người một tâm tư, mâu thuẫn chống trái nhau. Vì
sao vậy? Ấy là do xu hướng dị biệt, kiến giải dị biệt,
thân cận dị biệt.
Bây giờ, số đông Tỳ-kheo sau khi khất thực về, nhóm
* 第三分梵動經第二
1 Nguyên Hán: Phạm động 梵動. Nhưng từ Phạm võng 梵網 được biết
rộng rãi hơn. Hán dịch ở đây có lẽ đọc Brahmacala, thay vì Brahma-
jala. Xem Tì-bà-sa 8, 98, 126, 199; Du-già 64; Đại trí độ 4.
2 Ma-kiệt 摩 竭. Pl.: Magadha. T 21: Phật ở nước Câu-lưu 俱留 國.
3 Để bản: Trúc Lâm 竹 林. TNM: Trúc Thôn 竹 村. D. 1: Phật đang
đi trên con đường giữa Rājagaha (thủ phủ của Magadha) và
Nalandā.
4 Hán: tại vương đường thượng 在王堂上. D1.: tại Ambalatthikā,
trong nhà nghỉ của vua.
Phạm chí Thiện Niệm 梵志善念. Pl.: Supiyo paribbājako. T 21: Dị
đạo Tu-ti 異 道 人 須 卑.
6 Phạm-ma-đạt 梵摩達. Pl.: Brahmadatta. T 21. Phạm-đạt ma-nạp
梵 達 摩 納.