Bản chủ
Trang 58
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
57
TRƯỜNG A HÀM – KINH ĐẠI BẢN
sinh minh, phát sinh thông, phát sinh tuệ, phát sinh
chứng ngộ.106
“Bồ-tát lại suy nghĩ: ‘Do cái gì không có mà già-chết
không có? Do cái gì diệt thì già-chết diệt?’ Rồi bằng
trí tuệ, Ngài quán sát nguyên do, biết rằng, do sinh
không có nên già-chết không có; do sinh diệt nên già-
chết diệt; do hữu không có nên sinh không có, hữu
diệt nên sinh diệt; do thủ không có nên hữu không có,
thủ diệt nên hữu diệt; do ái không có nên thủ không
có, ái diệt nên thủ diệt; do thọ không có nên ái không
có, thọ diệt nên ái diệt; do xúc không có nên thọ không
có, xúc diệt nên thọ diệt; do sáu xứ không có nên xúc
không có, sáu xứ diệt nên xúc diệt; do danh sắc không
có nên sáu xứ không có, danh sắc diệt nên sáu xứ diệt;
do thức không có nên danh sắc không có, thức diệt
nên danh sắc diệt; do hành không có nên thức không
có, hành diệt nên thức diệt; do vô minh không có nên
hành không có, [7c] vô minh diệt nên hành diệt. Thế
tức là vì vô minh diệt nên hành diệt, hành diệt nên
thức diệt, thức diệt nên danh sắc diệt, danh sắc diệt
nên sáu xứ diệt, sáu xứ diệt nên xúc diệt, xúc diệt nên
thọ diệt, thọ diệt nên ái diệt, ái diệt nên thủ diệt, thủ
diệt nên hữu diệt, hữu diệt nên sinh diệt, sinh diệt nên
già, chết, ưu, bi, khổ, não diệt.
106 Hán: 生智, 生眼, 生覺, 生明, 生通, 生慧, 生證 sinh trí, sinh
nhãn, sinh giác, sinh minh, sinh thông, sinh tuệ, sinh chứng. Pāli,
D.i.i 29: pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ
udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi., “phát sinh
con mắt thấy được các pháp chưa từng được nghe từ trước, phát
sinh trí, phát sinh tuệ, phát sinh minh, phát sinh ánh sáng.