Bản chủ
Trang 559
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
558
TUỆ SỸ
Ông có một đệ tử Ma-nạp10 tên là A-ma-trú,11 từ bảy đời
nay cha mẹ đều chân chính, không bị người khác khinh
thường, đọc tụng thông suốt ba bộ cựu điển, có thể phân
tích các loại kinh thư, và cũng giỏi phép xem tướng đại
nhân, nghi lễ tế tự, và cũng có năm trăm đệ tử Ma-nạp,
dạy dỗ không bỏ phế, không khác với thầy mình.
Lúc ấy, Bà-la-môn Phất-già-la-sa-la nghe đồn Sa-
môn Cù-đàm Thích tử, xuất gia, thành Đạo, cùng với
đại chúng Tỳ-kheo một ngàn hai trăm năm mươi vị,
đến Y-xa-năng-già-la, thôn của Bà-la-môn, đang nghỉ
trong rừng Y-xa. Ngài có tiếng tăm lớn lưu truyền
trong thiên hạ, là Như Lai, Chí Chân, Đẳng Chính
Giác, đầy đủ mười hiệu, ở giữa chư Thiên, người đời,
Ma, hoặc Ma thiên, Sa-môn, Bà-la-môn, đã tự mình
chứng nghiệm,12 rồi thuyết pháp cho người khác; pháp
ấy thiện xảo khoảng đầu, khoảng giữa, khoảng cuối,
có đủ nghĩa và vị, 13 phạm hạnh thanh tịnh.14 Ông nghĩ:
“Với bậc chân nhân như vậy,15 ta nên đến thăm viếng.
10 Ma nạp đệ tử 摩納弟子, Pl.: māṇavo antevāsi, thiếu niên đệ tử,
người học trò (hầu cận) trẻ tuổi.
11 A-ma-trú 阿摩晝, T. 20: A-bạt 阿颰; Pl.: Ambaṭṭha.
12 Pl. định cú: so imaṃ lokaṃ sadevakaṃ samarākaṃ sabrahmakaṃ
sasamaṇa-brāhmaṇiṃ pajaṃ sadevamanussaṃ sayaṃ abhiññā
sacchikatvā, Ngài bằng thắng trí đã tự mình chứng nghiệm thế giới
này bao gồm Thiên giới, Ma, Phạm, Sa-môn, Bà-la-môn, sinh loại
cùng chư Thiên nhân loại.
13 Hán: nghĩa vị cụ túc 義味具足. Pl., định cú: sātthaṃ savyājanaṃ,
có ý nghĩa (có mục đích) và có văn.
15 Phạm hạnh thanh tịnh 梵行清淨. Pl., định cú: kevelaparipuṇṇaṃ
parisuddhaṃ brahmacariyaṃ pakāseti, “Ngài nêu rõ Phạm hạnh
tuyệt đối viên mãn, hồn tồn thanh tịnh.
15 Chân nhân 真人, Pl.: arahataṃ, A-la- hán; đây chỉ chung các
Thánh nhân trong đời.