Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 546

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 546

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

545 TRƯỜNG A HÀM – KINH ĐẠI HỘI III. PHẬT KẾT CHÚ 1. Kết chú Càn-thát-bà Như vậy, các vua càn-đạp-bà và la-sát đều có thần túc, hình mạo, sắc tượng, với tâm hoan hỷ đi đến chúng Tỳ-kheo trong khu rừng. Bấy giờ, Thế Tôn lại kết chú: “A hê, na đà sắt, na đầu, tì-xá-li, sa27 ha, đái xoa xà, bà đề, đề đầu lại trá, đế bà sa ha, nhã lị28 da, gia29 tì la, nhiếp ba 30 na già, a đà già ma, thiên đề già, y la bà đà, ma ha na già, tì ma na già đa, đà 31 già đà dư, na già la xà, bà ha sa ha, xoa kì đề, bà đề la đế, bà đề la đế, tì mai đại tích thiễm, tì ha tứ, bà nanh, a bà bà tứ, chất đa la, tốc hòa ni na, cầu tứ đa, a bà do, na già la trừ, a tứ, tu bạt la, tát đế nô, a già, phật đà sái, thất la-nanh, bà da, ưu la đầu bà diên lâu, tố bàn nậu, phật đầu, xá la nậu, già loại lâu.32 Rồi Thế Tôn lại kết chú cho A-tu-la: 27 Sa 沙, TNM: bà 婆. 28 Lị 利, TNM: lê 黎. 29 Gia 加, TNM: ca 迦. 30 Ba 波, TNM: bà 婆. 31 Đà 陀, TNM: tha 咃. 32 Tham chiếu Pl.: Athāguṃ nāgasā nāgā vesālā, sahatacchakā, / kambalassatarā āguṃ, pāyāgā saha ñātibhi. / Yāmunā dhataraṭṭhā ca āgu nāgā yasassino, / erāvano mahānāgo so pāgā samitiṃ vanaṃ / Ye nāgarāje sahasā haranti/ dibbā dijā pakkhi visuddhacakkhū/ vehāsayā te vanamajjha- pattā/ citrā supaṇṇā iti tesaṃ nāmaṃ/ Abhayaṃ tadā nāgarājānam āsi/ supaṇṇato khe- mam akāsi budho. / saṇhāhi vācāhi upavhayantā/ nāgā supaṇṇā saraṇaṃ agaṃsu buddhaṃ.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.