Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 545

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 545

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

544 TUỆ SỸ các quỷ cưu bàn trà, có đại oai đức, có chín mươi mốt người con, thảy đều tên là Nhân-đà-la, có đại thần lực. Phương Bắc, Tì-sa-môn17 Thiên vương thống lãnh các quỷ dạ-xoa, có đại oai đức, có chín mươi mốt người con, thảy đều tên là Nhân-đà-la, có đại thần lực. Bốn vị Thiên vương hộ trì thế gian này có đại oai đức, mình phát ánh sáng, đi đến rừng Ca-duy. Bấy giờ, Thế Tôn muốn hàng phục tâm huyễn ngụy hư dối của họ18 nên kết chú rằng: “Ma câu lâu la ma câu lâu la,19 tì lâu la tì lâu la,20 chiên đà na, gia ma thế trí, ca, ni diên đậu, ni diên đậu, ba na lỗ,21 ô hô nô22 nô chủ, đề bà tô mộ, ma đầu la, chi đa la tư na, càn đạp ba, na la chủ, xà ni sa, thi ha, vô liên đà la, tỷ ba mật đa la, thọ trần đà la, na lư ni23 kha, thăng24 phù lâu, thâu chi bà tích25 bà.26 17 Tì-sa-môn 毗沙門 (Đa Văn). Pl.: Vessavaṇa, lãnh chúng Dạ-xoa. T 19: Đại dược-xoa chúa Câu-phệ-ra 大藥叉主俱吠囉 (Pl.: Kubera) 18 Pl.: tesaṃ māyāvino dāsā āguṃ vañcanikā saṭhā, những bộ hạ này vốn huyễn ngụy, hư vọng, ác tâm, lừa dối. 19 TNM: ma ma câu câu lâu lâu la la 摩摩拘拘樓樓羅羅. 20 TNM: tì tì lâu lâu la la 毘毘樓樓羅羅. 21 Na lỗ 那 攎, TNM: đà na da lô 陀那耶盧. 22 Nô 奴, TNM: xoa 杈. 23 Ni 尼, TNM: thi 尸. 24 TNM: thăng 升; Cao ly: đẩu 斗. 25 Tích 跡, TNM: giá 這. 26 Cf. Pl.: māyā kuṭeṇḍu viṭeṇḍu viṭucca viṭuṭo saha/ Candano kāmaseṭṭho ca, kinnighaṇḍu nighaṇḍu ca/ panādo opamañño ca devasūto ca mātali. / Cittaseno ca gandhabbo, nalo rājā janesabho/ āgā pañcasikho ceva timbarū suriyavaccasā/ Ete caññe ca rājāno gandhabbā saha rājubhi/ modamānā abhikkāmuṃ bhikkhūnaṃ samitiṃ vanaṃ.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.