Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 438

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 438

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

437 TRƯỜNG A HÀM – KINH THÍCH ĐỀ-HỒN NHÂN VẤN đó mà có; không cái này thì nó cũng không. Con nay nghe lời Phật dạy, mê hoặc đã được dứt bỏ, không còn nghi ngờ nữa. Nhưng con không hiểu dục này do đâu mà sinh; do bởi nhân gì, duyên gì; cái gì làm nguyên thủ, do cái gì mà có, do cái gì mà không?” Phật bảo Đế Thích: “Ái32 do tầm33 sinh; do nhân là tầm, duyên là tầm; tầm làm nguyên thủ, từ đó mà có; cái đó không thì nó không.” 5. Đế Thích liền bạch Phật: “Thật vậy, Thế Tôn, ái do tầm sinh; do nhân là tầm, do duyên là tầm; tầm là nguyên thủ, từ đó mà có; không cái này thì nó không. Con nay nghe lời Phật dạy, mê hoặc đã được dứt bỏ, không còn nghi ngờ nữa. Nhưng con không hiểu tầm do đâu mà sinh; do bởi nhân gì, duyên gì; cái gì làm nguyên thủ, do cái gì mà có, do cái gì mà không?” Phật bảo Đế Thích: “Tầm phát sinh do nơi điệu hý;34 nhân điệu hý, duyên 32 Ái 愛 đoạn trên nói là dục. Xem cht. 26. 33 Ái do tưởng sinh 愛由想生; Pl.: chando (... ) vitakkanidāno, dục có nguyên nhân là tầm 尋, tức suy nghĩ tìm tòi. T 26(134): niệm 念. T 15: sở dục từ nghi hoặc 疑惑. 34 Điệu hý 調戲, nghĩa đen: đùa giỡn. T 15: hư vọng 虛妄. T 26(134): tư 思. Pl.: papañca- saññā- saṃkhā, hý luận vọng tưởng. Sớ giải (DA. ii. 372), có ba loại papañca (hý luận): taṇhā-papañca (ái hý luận), māna-papañca (mạn hý luận), diṭṭhi-papañca (kiến hý luận). Chúng khiến mê chấp dòng tương tục như là tự thân trong vòng luân chuyển (sayaṃ uappajjanti, taṃ santānaṃ sámāre papañcẹti – Sớ thích, DT. ii. 326), dẫn đến các hình thái kiêu sa phóng dật (mattapamattākāra- pāpanaṭṭhena, ibid.).

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.