Bản chủ
Trang 410
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
409
TRƯỜNG A HÀM – KINH ĐẠI DUYÊN PHƯƠNG
nào? Giả sử hết thảy chúng sinh không có cảm thọ
lạc, cảm thọ khổ, cảm thọ không lạc không khổ, 11 thế
thì có ái không?”
Đáp: “Không.”
“Này A-nan, Ta do lẽ đó, biết ái do thọ, duyên thọ có
ái. Nghĩa của Ta nói tại đó.
b. Chín ái bản
“A-nan, nên biết, nhân tham ái mà có tầm cầu, nhân
tầm cầu mà đắc lợi, nhân đắc lợi mà thọ dụng, nhân thọ
dụng mà tham muốn, nhân tham muốn mà tham chấp,
nhân tham chấp mà tật đố, nhân tật đố mà chấp thủ,
nhân chấp thủ mà phòng hộ. 12 Này A-nan, do phòng
hộ nên mới có dao gậy, tranh cãi, gây vô số điều ác.
Nghĩa của Ta nói là ở đó. Này A-nan, nghĩa đó thế
nào? Giả sử hết thảy chúng sinh không phòng hộ thế
thì có dao gậy, tranh cãi, gây ra vô số ác không?”
Đáp: “Không.”
“Này A-nan, Ta do lẽ đó, biết dao gậy, tranh cãi là
11 Pāli, ibid.: sáu thọ thân: thọ sinh bởi nhãn xúc (cakkhusamphassajā
vedanā), cho đến thọ sinh bởi ý xúc (maTsamphassajā vedanā).
12 Chuỗi quan hệ của chín ái bản (P. taṇhāmūla), Hán: ái 愛, cầu
求, lợi 利, dụng 用, dục 欲, trước 著, tật 嫉, thủ 守, hộ 護. Pl.:
taṇhā (khát ái), pariyesanā (tầm cầu), lābho (thủ đắc), viniccha-
yo (quyết định, sử dụng), chandarāgo (ham muốn), ajjhosānaṃ
(tham chấp), pariggaho (giữ chặt), macchariyaṃ (keo kiệt),
ārakkho (canh giữ). Cf. T 26 (97): ái 愛, cầu 求, lợi 利, phân 分,
nhiễm dục 染欲, trước 著, xan 慳, gia 家, thủ 守. T 14: ái 愛, cầu
求, lợi 利, kế 計, lạc dục 樂欲, vãng ái 往愛, xan 慳, hữu gia 有
家, thủ 守. Xem thêm các kinh Chúng tập, Thập thượng, Tăng
nhất, mục pháp số 9.