Bản chủ
Trang 386
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
385
TRƯỜNG A HÀM – KINH THẬP THƯỢNG
Thánh cư.83 1. Tỳ-kheo trừ diệt năm chi,84 2. thành tựu
[57b] sáu chi,85 3. xả một chi,86 4. y trên bốn,87 5. diệt
dị đế,88 6. thắng diệu cầu,89 7. không trược tưởng,90 8.
thân hành đã lập,91 9. tâm giải thốt, 10. tuệ giải thốt.
“Thế nào là mười sinh pháp? Đó là mười trường hợp
khen ngợi. Nếu Tỳ-kheo tự mình đã có được tín tâm
rồi lại nói cho người khác, và cũng khen ngợi những
người có được tín tâm. Tự mình đã trì giới rồi lại nói
cho người khác, và cũng khen ngợi những người trì
giới. Tự mình thiểu dục rồi lại nói cho người khác,
và cũng khen ngợi những người thiểu dục. Tự mình
tri túc rồi lại nói cho người khác và cũng khen ngợi
những người tri túc. Tự mình ưa nhàn tĩnh rồi lại nói
cho người khác, và cũng khen ngợi những người ưa
nhàn tĩnh. Tự mình đa văn rồi lại nói cho người khác
83 Mười thánh cư; Pl.: dasa ariyavāsā.
84 Tức diệt năm triền cái.
85 Tức thành tựu sự chế ngự sáu căn môn.
86 Pl.: ekārakho (…) satārakkhena cetasā samannāgato, một hộ trì,
thành tựu sự hộ trì, tức chuyên niệm không xao lãng. Eka (một) +
ārakkha (thủ hộ), bản Hán: eka + arakkha: không thủ hộ= xả.
87 Tứ y 四依, T 1536: tư trạch một pháp cần viễn ly, một pháp
cần thọ dụng, một pháp cần trừ khử, một pháp cần nhẫn thọ. Pl.:
caturāpasseno: sankhāyekam paṭisevati, adhivāseti, parivajjeti,
viTdeti, sau khi tư duy, thọ dụng một pháp, nhẫn thọ (một pháp),
viễn ly (một pháp), trừ khử (một pháp).
88 Diệt dị đế 滅異諦; Pl.: paṇunnapaccekasacco, loại trừ thiên
kiến, tức giáo điều cố chấp của ngoại đạo.
89 Thắng diệu cầu 勝妙求; Pl.: samavayasaṭṭhesana: đoạn tận các
dục cầu.
90 Vô trược tưởng; Pl.: anāvilasankappo, tư duy không ô trược.
91 Thân hành dĩ lập 身行已立; Pl.; passaddhakāyasaṅkhāro, thân
hành khinh an.