Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 379

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 379

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

378 TUỆ SỸ không sắc tưởng quán ngoại sắc trắng. Màu trắng, ánh sáng trắng, cái thấy trắng. Cũng như màu trắng của hoa trắng, vải ba-la-nại trắng, thuần nhất. Cũng tưởng như vậy, màu trắng, ánh sáng trắng, cái thấy trắng, thường quán, thường niệm. Đó là thắng xứ thứ tám. “Thế nào là tám chứng pháp? Đó là tám giải thốt. Bên trong có sắc tưởng, quán sắc: giải thốt thứ nhất. Bên trong không có sắc tưởng, quán ngoại sắc: giải thốt thứ hai. Tịnh giải thốt: giải thốt thứ ba. Vượt sắc tưởng, diệt hữu đối tưởng tưởng, an trú không vô biên xứ: giải thốt thứ tư. Vượt qua không vô biên xứ, an trú thức vô biên xứ: giải thốt thứ năm. Vượt qua thức vô biên xứ, an trú vô sở hữu xứ: giải thốt thứ sáu. Vượt qua vô sở hữu xứ, an trú phi tưởng phi phi tưởng xứ: giải thốt thứ bảy. Vượt phi tưởng phi phi tưởng xứ, an trú tưởng thọ diệt: giải thốt thứ tám. “Các Tỳ-kheo, đó là tám mươi pháp như thật không hư dối. Như Lai đã biết, rồi thuyết pháp một cách chân chính. 9. Pháp Chín “Lại nữa, có chín thành pháp, chín tu pháp, chín giác pháp, chín diệt pháp, chín thối pháp, chín tăng pháp, chín nan giải pháp, chín sinh pháp, chín tri pháp, chín chứng pháp. “Thế nào là chín thành pháp? Đó là chín tịnh cần chi: 67 giới tịnh cần chi, tâm tịnh cần chi, kiến tịnh cần chi, độ nghi tịnh cần chi, phân biệt tịnh cần chi, đạo tịnh 67 Tịnh diệt chi . D 34: parisuddhipadhāniyaṅga, thành phần cần nỗ lực để thanh tịnh: biến tịnh tinh cần chi. Chín pháp này, trong D. 34 thuộc về các pháp cần tu tập (bhāvetabhā).

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.