Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 366

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 366

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

365 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẬP THƯỢNG đố xuất yếu. 4. Sắc xuất yếu. 5. Thân kiến xuất yếu cũng giống như vậy. “Thế nào là năm chứng pháp? Đó là năm tụ vô học: 41 tụ vô học giới, tụ vô học định, tụ vô học tuệ, tụ vô học giải thốt, tụ vô học giải thốt tri kiến. “Các Tỳ-kheo, đó là năm mươi pháp, như thật, không hư dối. Như Lai đã biết, rồi thuyết pháp một cách chân chính. 6. Pháp Sáu “Lại nữa, có sáu thành pháp, sáu tu pháp, sáu giác pháp, sáu diệt pháp, sáu thối pháp, sáu tăng pháp, sáu nan giải pháp, sáu sinh pháp, sáu tri pháp, sáu chứng pháp. “Thế nào là sáu thành pháp? Đó là sáu trọng pháp: 42 nếu có Tỳ-kheo tu sáu pháp tôn trọng, đáng kính đáng trọng, hòa hợp với chúng không có tranh tụng, hiệp nhất, không hỗn tạp. Những gì là sáu? 1. Ở đây, Tỳ- kheo thân thường hành từ, kính đồng phạm hạnh, sống với tâm nhân ái. Đó gọi là trọng pháp, đáng kính, đáng trọng, khiến chúng hòa hợp, không có tranh tụng, dẫn đến hợp nhất, không tạp loạn. 43 2-4. Lại nữa, Tỳ-kheo khẩu hành từ, ý hành từ; được vật lợi dưỡng đúng pháp và những thức ăn ở trong bát cũng đều đem chia cho các đồng phạm hạnh khác dùng chung, không phân biệt đây kia. 5. Lại nữa, Tỳ-kheo, đối với các đồng 41 Ngũ vô học tụ 五無學聚; Pl.: pañca dhammakkhandhā, 5 pháp uẩn, hay pháp tụ. 42 Lục trọng pháp 六 重 法. T 1536: lục khả hỷ pháp 六可喜法. D 34: cha sārāṇīyā dhammā, sáu pháp khả niệm, hay hòa kính. 43 Độc hành vô tạp 獨行無雜. Pl.: sāmaggiyā ekobhāvāya saṃvattati, đưa đến sự hòa hợp, nhất trí.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.