Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 362

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 362

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

361 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẬP THƯỢNG ngã ngữ thủ, giới cấm thủ, và kiến thủ. “Thế nào là bốn thối pháp? Đó là bốn ách:27 dục là ách, hữu là ách, kiến là ách, vô minh là ách. “Thế nào là bốn tăng pháp? Đó là bốn vô ách:28 không có ách là dục, không có ách là hữu, không có ách là kiến, không có ách là vô minh. “Thế nào là bốn nan giải pháp? Đó là bốn thánh đế: Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế.29 “Thế nào là bốn sinh pháp: đó là bốn trí: pháp trí, vị tri trí, đẳng trí, tha tâm trí.30 “Thế nào là bốn tri pháp? Đó là bốn biện tài: pháp biện, nghĩa biện, từ biện, vô ngại biện.31 “Thế nào là bốn chứng pháp? Đó là bốn Sa-môn quả: Tu-đà-hồn quả, Tư-đà-hàm quả, A-na-hàm quả, A- la-hán quả. 27 Tứ ách 四扼; Pl.: cattāro yogā. 28 Bốn vô ách, tức bốn ly hệ; xem kinh Chúng tập T 1(9) trên. D 34: cattāro visaṃyogo. 29 Bốn Thánh đế, trong D 34 thuộc 4 pháp cần nhận thức tồn diện. Bốn nan giải, D 34: cattāro samādhi: hānabhāgiyo samādi, ṭhitibhāgiyo samādhi, visesabhāgiyo samādhi nibbedhabhāgiyo samādhi: bốn định: thuận thối phần hay xả phần định, thuận trú phần hay chỉ phần định, thuận thắng tiến phần hay thắng phần định, thuận quyết trạch phần định. 30 Bốn trí 四智. D 34: cattāri ñāṇāni: dhamme ñāṇaṃ, anvaye ñāṇaṃ, pariye ñāṇaṃ, sammutiyā ñāṇaṃ, pháp trí, loại trí, tha tâm trí, thế tục trí. Xem kinh Chúng tập T 1(9) trên. 31 TNM: tri tiểu, tri đại, tri vô lượng, tri vô biên pháp 知小知大知 無量知無邊法.-Bản Pl.: katame cattāro dhammā abhiññeyyā ? Cattāri ariyasaccāni, bốn pháp cần nhận thức tồn diện là gì ? Đó là bốn Thánh đế.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.