Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 359

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 359

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

358 TUỆ SỸ “Thế nào là hai diệt pháp? Vô minh và ái.14 “Thế nào là hai thối pháp? Hủy giới và phá kiến.15 “Thế nào là hai tăng pháp? Có giới và có kiến.16 “Thế nào là hai nan giải pháp? Nhân, và duyên, khiến chúng sinh sinh cáu bẩn. Nhân, và duyên, khiến chúng sinh đắc tịnh. “Thế nào là hai sinh pháp? Tận trí và vô sinh trí. “Thế nào là hai tri pháp? Thị xứ và phi xứ.17 “Thế nào là hai chứng pháp? Minh và giải thốt. 3. Pháp Ba “Lại nữa, có ba thành pháp, ba tu pháp, ba giác pháp, ba diệt pháp, ba thối pháp, ba tăng pháp, ba-nan giải pháp, ba sinh pháp, ba tri pháp, ba chứng pháp. “Thế nào là ba thành pháp? 1. Thân cận thiện hữu 2. Tai nghe pháp âm 3. Thành tựu pháp tùy pháp.18 “Thế nào là ba tu pháp? Đó là ba định: định có tầm có tứ, định không tầm có tứ, định không tầm không tứ.19 14 Đây chỉ hữu ái. Pāli: bhavataṇhā. 15 D 34: dovocassatā ca pāpa-mittatā, ác ngôn và ác hữu. 16 D 34: sovocassatā ca kalyāṇamittatā, thiện ngôn và thiện hữu. 17 Thị xứ phi xứ 是處非處. D 34: saṅkhatā dhātu ca asaṇkhatā dhātu ca, hữu vi giới và vô vi giới. 18 Pháp pháp thành tựu 法 法 成 就; Pl.: dhammānudhammappa-tipatti. 19 Để bản, ba tam-muội: Không, vô tướng, vô tác 空無相無作. Có thể bản Cao-ly chép nhầm. TNM: hữu giác hữu quán tam muội 有覺有 觀三昧, vô giác hữu quán tam-muội 無覺有觀三昧, vô giác vô quán tam-muội 無覺無觀三昧. Đây y theo TNM sửa lại, như vậy phù hợp với Pāli, D 34: tayo samādhī– savitakko savicāro samādhi, avitakko savicāro samādhi, avitakko avicāro samādhi.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.