Bản chủ
Trang 358
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
357
TRƯỜNG A HÀM – KINH THẬP THƯỢNG
“Thế nào là một thối pháp? Đó là: bất ố lộ quán.8
“Thế nào là một tăng pháp? Đó là: ố lộ quán.9
“Thế nào là một nan giải pháp? Đó là: vô gián định. 10
“Thế nào là một sinh pháp? Đó là: hữu lậu giải
thốt.11
“Thế nào là một tri pháp? Đó là: hết thảy chúng sinh
đều do thức ăn mà tồn tại.
“Thế nào là một chứng pháp? Đó là: vô ngại tâm giải
thốt.12
2. Pháp Hai
“Lại nữa, có hai thành pháp, hai tu pháp, hai giác
pháp, hai diệt pháp, hai thối pháp, hai tăng pháp, hai
nan giải pháp, hai sinh pháp, hai tri pháp, hai chứng
pháp.
“Thế nào là hai thành pháp? Biết tàm và biết quí.13
“Thế nào là hai tu pháp? Chỉ và quán.
“Thế nào là hai giác pháp? Danh và sắc.
8 Xem cht. dưới.
9 Ố lộ quán 惡露觀.,; chỗ khác Hán thường dịch là bất tịnh quán,
tương đương Pāli: asubha-bhāvanā/ anupassanā. Nhưng trong
đoạn này, D 34: eko dhammo visesabhāgiyo: yoniso manasikāro,
một pháp dẫn đến thăng tiến: như lý tác ý.
10 Vô gián định 無間定; Pl.: ānantariko cetosāmadhi, vô gián tâm
định.
11 Hữu lậu giải thốt 有漏解脫; D 34.: akuppam ñānam: bất động
trí.
12 Vô ngại tâm giải thốt 無礙心解脫; Pl.: akuppā cetovimutti, bất
động tâm giải thốt.
13 D 34.: sati ca sampajaññañca, chánh niệm và chánh tri.