Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 357

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 357

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

356 TUỆ SỸ [53a] Niết-bàn, dứt sạch biên tế của khổ, lại có thể đầy đủ năm trăm năm mươi pháp. Nay tôi sẽ phân biệt. Các thầy hãy lắng nghe. 1. Pháp Một “Này các Tỳ-kheo, có một thành pháp, một tu pháp, một giác pháp, một diệt pháp, một thối pháp, một tăng pháp, một nan giải pháp, một sinh pháp, một tri pháp, một chứng pháp.6 “Thế nào là một thành pháp? Đó là: không buông lung trong các pháp thiện. “Thế nào là một tu pháp? Đó là: thường tự niệm thân. “Thế nào là một giác pháp? Đó là: xúc hữu lậu.7 “Thế nào là một diệt pháp? Đó là: ngã mạn.  Trong bản: nê-hồn 泥 洹. 6 Thành pháp 成法, Pl. dhammo bahukāro (pháp đa sở tác), pháp đem lại nhiều lợi ích; tu pháp 修法, bhāvitabbo (ưng tu), cần phải tu tập; giác pháp 覺法, pariññeyyo (ưng biến tri), cần được nhận thức tồn diện; diệt pháp 滅法, pahātabbo (ưng đoạn), cần phải loại trừ; thối pháp 退法, hānabhāgiyo (thuận thối phần), dẫn đến thối hóa; tăng pháp 增法, visesabhāgiyo (thắng tiến phần), dẫn đến sự thăng tiến; nan giải pháp 難解法, duppaṭivijjho (nan giải), khó hiểu; sinh pháp 生法, uppādetabbo (ưng sinh pháp) , cần phải làm cho phát sinh; tri pháp 知法, abhiññeyyo (ưng thắng tri), cần được chứng tri; chứng pháp 證法, sacchikātabbo (ưng tác chứng), cần được chứng nghiệm. Cf. D 34 (iii 272); T 13: hành giả 行者, khả tư duy 可思 惟, khả thức 可識, khả khí 可棄, khả trước ý 可著意, đa tác 多作, nan thọ 難受, khả thành 可成, đương tri 當知, đương chứng 當證; (thứ tự không tương ứng). 7 Hữu lậu xúc 有 漏 觸; D 34.: phasso sāsavo upādāniyo, xúc có tính chất hữu lậu dẫn đến chấp thủ (hữu lậu thủ).

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.