Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 349

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 349

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

348 TUỆ SỸ Xảo ngụy, hư vọng. 116 5. Cố chấp kiến giải của mình không chịu bỏ.117 6. Nghe lầm nơi tà kiến cùng với biên kiến118 cũng như vậy. “Lại có sáu pháp tức là sáu giới: địa giới, hỏa giới, thủy giới, phong giới, không giới, thức giới. “Lại có sáu pháp tức là sáu sát hành:119 con mắt sát hành sắc, tai đối với tiếng, mũi đối với hương, lưỡi đối với vị, thân đối với xúc, ý đối với pháp. “Lại có sáu pháp tức là sáu xuất ly giới: 120 1. Nếu Tỳ- kheo nói như vầy: ‘Tôi tu từ tâm121 nhưng tâm sinh sân nhuế.’ Các Tỳ-kheo khác bảo: ‘Ngươi chớ nói như vậy. Chớ báng bổ Như Lai. Như Lai không nói như vậy. Giả sử tu từ giải thốt mà sinh sân nhuế tưởng, không có trường hợp ấy. Phật nói: trừ sân nhuế rồi sau mới đắc từ.’122 2. Nếu Tỳ-kheo nói: ‘Tôi thực hành bi 116 T 1536: hữu cuống, siểm 有誑諂. Pl.: saṭho hoti māyāvī. 117 T 1536: thủ trước tự kiến 取著自見. Pl.: sandiṭṭhiparāmāsī hoti ādhānaggāhī. 118 T 1536: tà kiến, đảo kiến 邪見倒見. Pl.: pāpiccho hoti micchādiṭṭhī. 119 Sát hành 察 行. TNM: pháp sát 法 察. Có lẽ đây chỉ sáu cận hành, phân thành ba nhóm: sáu hỷ cận hành (P. cha somanassūpavicārā), sáu ưu cận hành (cha domanassūpavicā) và sáu xả cận hành (cha upekkhūpavicārā). Xem Tập dị môn luận (T 1536, tr. 430a01, 430a11, 430a21). 120 Xuất yếu giới. T 1536: xuất ly giới. Pl.: nissaraṅiyā dhātuyo. 121 T 1536: từ tâm định 慈心定. Pl.: mettā hi kho me cetovimutti bhāvitā, tu tập từ tâm giải thốt. 122 Pl.: nissaraṇaṃ hetaṃ byāpādassa, yadidaṃ mettā cetovimuttī’ti, xuất ly sân, ấy là từ tâm giải thốt. 123 T 1536: vẫn bị chi phối bởi hại (tâm) 害. Pl.: vihesā cittaṃ pariyādāya.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.