Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 346

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 346

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

345 TRƯỜNG A HÀM – KINH CHÚNG TẬP tưởng thân bất tịnh, tưởng thức ăn bất tịnh, tưởng hết thảy các hành vô thường, tưởng hết thảy thế gian không đáng vui, tưởng sự chết.103 “Lại có năm pháp tức là năm xuất ly giới: 1. Tỳ-kheo đối với dục không hoan hỷ, bất động, cũng không thân cận, mà chỉ niệm sự thốt ly, hoan hỷ nơi sự viễn ly, thân cận không giải đãi, tâm mềm mại, xuất ly, ly dục. Vị ấy đối với [51c] các lậu triền do nhân dục mà khởi, cũng dứt sạch, xả ly diệt trừ mà được giải thốt. Đó gọi là dục thốt ly. 2. Sân nhuế xuất ly. 3. Tật đố xuất ly. 4. Sắc xuất ly. 5. Thân kiến xuất ly cũng vậy. “Lại có năm pháp tức năm hỷ giải thốt xứ. 104 Nếu Tỳ-kheo tinh cần không biếng nhác, ưa ở nơi nhàn tĩnh, chuyên niệm nhất tâm, chưa giải thốt thì được giải thốt, chưa an thì được an. Những gì là năm? 1. Ở đây Tỳ-kheo nghe Như Lai thuyết pháp, hoặc nghe đồng phạm hạnh thuyết pháp, hoặc nghe sư trưởng thuyết pháp, tư duy, quán sát, phân biệt pháp nghĩa, tâm đắc hoan hỷ. Sau khi được hoan hỷ thì được pháp ái, sau khi được pháp ái thân tâm an ổn, sau khi thân tâm an ổn thì chứng đắc thiền định. Đắc thiền định rồi, đắc như thật kiến. Đó là giải thốt xứ thứ nhất. 2. Ở đây, Tỳ-kheo sau khi nghe pháp hoan hỷ. 3. Thọ trì đọc tụng cũng lại hoan hỷ. 4. Thuyết cho người khác cũng lại hoan hỷ. 5. Tư duy phân biệt cũng lại hoan 103 T 1536: 5 thành thục giải thốt tưởng 成 熟 解 脫 想. Pl.: pañca vimuttiparipācaniyā saññā, 5 suy tưởng đưa đến sự thành thục của giải thốt. 104 Nguyên Hán: hỷ giải thốt nhập 喜解脫入. T 1536: ngũ giải thốt xứ 五解脫處. Pāli: pañca vimuttāyatanāni.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.