Bản chủ
Trang 340
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
339
TRƯỜNG A HÀM – KINH CHÚNG TẬP
“Lại có bốn pháp tức là bốn vô sắc định: 1. Ở đây,
Tỳ-kheo siêu việt hết thảy sắc tưởng, hữu đối tưởng 68
đã diệt từ trước, không niệm các tưởng sai biệt, 69 tư
duy hư không vô biên, chứng nhập và an trú không vô
biên xứ.70 2. Sau khi xả không vô biên xứ, nhập thức
vô biên xứ. 3. Sau khi xả thức vô biên xứ nhập vô hữu
xứ.71 4. Sau khi xả vô hữu xứ nhập phi tưởng phi phi
tưởng xứ.72
“Lại có bốn pháp tức là bốn pháp tích: 73 Pháp tích
không tham, pháp tích không sân, pháp tích chính
niệm và [51a] pháp tích chính định.
“Lại có bốn pháp tức là bốn Thánh chủng: 74 1. Ở đây,
Tỳ-kheo tri túc về y thực, được thứ tốt không mừng,
được cái xấu không buồn; không nhiễm không trước,
biết điều cấm kỵ, biết con đường xuất yếu; ở trong
pháp này tinh cần không biếng nhác; thành tựu sự ấy
không khuyết không giảm và cũng dạy người thành
68 Nguyên hán: tận sân nhuế tưởng 盡瞋恚想; có thể không chính
xác. Các nơi khác: diệt hữu đối tưởng 滅有對想. Hữu đối là một
đặc tính của sắc pháp. Pāli: paṭighasaññānaṃ atthaṅgamā, trong
đó paṭigha (Skt. pratigha) có nghĩa là sân, cũng có nghĩa là đối
nghĩa hay đối kháng.
69 Nguyên hán: bất niệm dị tưởng 不 念 異 想. Pāli: nānattasaññānaṃ
amanasikārā.
70 Nguyên Hán: 思 惟 無 量 空 處. Pāli: ananto ākāso’ti
ākāsānañcāyatanaṃ upasampajja viharati.
71 Nguyên Hán: bất dụng xứ 不用處. Pāli: ākiñcaññāyatanaṃ.
72 Nguyên Hán: hữu tưởng vô tưởng xứ 有想無想處.
73 Nguyên Hán: pháp túc 法足, “chân của pháp”. T 1536: pháp tích
法跡. Pl.: dhammapada. T 12: bốn pháp cú 法句.
74 Tứ hiền thánh chủng 四賢聖種. T 1536 : bốn thánh chủng. Pl.
ariyavaṃsā, 4 sự truyền thừa của Thánh.