Bản chủ
Trang 339
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
338
TUỆ SỸ
ngoại thân tinh cần không biếng nhác, ức niệm không
quên, trừ bỏ tham ưu ở đời. 2. Quán thọ, 3. Quán tâm,
4. Quán pháp, cũng vậy.
“Lại có bốn pháp tức là bốn chính cần:64 1. Ở đây
Tỳ-kheo ác pháp chưa khởi, phương tiện khiến không
khởi, 2. Ác pháp đã khởi phương tiện khiến diệt, 3.
Thiện pháp chưa khởi pháp, phương tiện khiến khởi, 4.
Thiện pháp đã khởi phương tiện khiến tăng trưởng.
“Lại có bốn pháp tức là bốn thần túc: 1. Ở đây Tỳ-
kheo tư duy dục định đoạn hành thành tựu, 65 2. Tinh
tấn định, 3. Tâm định, 4. Tư duy định cũng vậy.
“Lại có bốn pháp tức là bốn thiền: 1. Ở đây, Tỳ-kheo
trừ dục, ác bất thiện pháp, có tầm có tứ, hỷ lạc phát
sinh do viễn ly, nhập sơ thiền, 2. Diệt tầm và tứ, nội
tịnh,66 nhất tâm, không tầm không tứ, có hỷ lạc do
định sinh, nhập đệ nhị thiền; 3. Lìa hỷ, an trú xả
chuyên niệm không loạn, tự thân cảm giác lạc, điều
mà Hiền Thánh nói là xả, an trú lạc với chính niệm,
nhập đệ tam thiền; 4. Xả bỏ khổ và lạc, trừ diệt ưu và
hỷ từ trước, không khổ, không lạc, xả và niệm thanh
tịnh, nhập đệ tứ thiền.
“Lại có bốn pháp tức là bốn phạm trụ:67 từ, bi, hỷ và xả.
64 Nguyên Hán: tứ ý đoạn 四意斷. T 1536: tứ chánh đoạn 四正斷.
Cũng thường nói là chánh cần 正勤. Pl.: sammappadhāna.
65 Nguyên Hán: diệt hành thành tựu 滅行成就. T 1536: dục tam-
ma-địa đoạn hành thành tựu 欲三摩地斷行成就. Pl.: padhānasa
ṅkhārasamannāgataṃ.
66 Hán: nội tín 內 信.
67 Nguyên Hán: phạm đường 梵堂. T 1536: phạm trụ 梵住. Pl.:
brahmavihāra.