Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 338

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 338

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

337 TRƯỜNG A HÀM – KINH CHÚNG TẬP nói biết. “Lại có bốn pháp tức là bốn loại thực phẩm: 1. đoạn thực;59 2. xúc thực; 3. ý tư thực;60 4. thức thực. “Lại có bốn pháp tức là bốn pháp thọ:61 1. khổ hành trong hiện tại thọ khổ báo về sau; 2. khổ hành hiện tại thọ lạc báo về sau; 3. lạc hành hiện tại thọ khổ báo về sau; 4. lạc hành hiện tại thọ lạc báo về sau. “Lại có bốn pháp tức là bốn thủ:62 1. dục thủ, 2. ngã thủ, 3. giới cấm thủ, 4. kiến thủ. “Lại có bốn pháp tức là bốn phược: 63 1. thân phược bởi dục tham, 2. thân phược bởi sân nhuế, 3. thân phược bởi giới đạo, 4. thân phược bởi ngã kiến. “Lại có bốn pháp, tức bốn gai nhọn: 1. gai nhọn dục; 2. gai nhọn nhuế; 3. gai nhọn kiến; 4. gai nhọn mạn. “Lại có bốn pháp tức là bốn sinh: 1. sinh từ trứng, 2. sinh từ thai, 3. sinh do thấp, 4. sinh do biến hóa. “Lại có bốn pháp tức bốn niệm xứ: 1. Ở đây, Tỳ-kheo quán thân trên nội thân tinh cần không biếng nhác, ức niệm không quên, trừ bỏ tham ưu ở đời; quán thân trên ngoại thân tinh cần không biếng nhác, ức niệm không quên, trừ bỏ tham ưu ở đời; quán thân trên nội 59 Đồn (viên tròn) thực 團食. T 1536: đoạn (phiến) thực 段食. Pl.: kabalīkāro. 60 Nguyên Hán: niệm thực . T 1536: 意 思 食. Pl.: manosañcetanā. 61 Tứ thọ 四受. T 1536: bốn pháp thọ 四法受. Pl.: cattāti dhamma- samādānā. T 12: bốn sa-ma-na-nẵng pháp 娑摩那曩法. 62 Nguyên Hán: tứ thọ 四 受. T 1536: tứ thủ 四取. Pl.: cattāti upādānāni. 63 T 1536: bốn thân hệ 四身繫. Pāli: cattāro ganthā.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.