Bản chủ
Trang 32
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
31
TRƯỜNG A HÀM – KINH ĐẠI BẢN
7. “Đức Phật Tì-bà-thi có vị đệ tử chấp sự49 là Vô
Ưu.50 Phật Thi-khí có vị đệ tử chấp sự là Nhẫn Hành. 51
Phật Tì-xá-bà có vị đệ tử chấp sự là Tịch Diệt. 52 Phật
Câu-lưu-tôn có vị đệ tử chấp sự là Thiện Giác. 53 Phật
Câu-na-hàm có vị đệ tử chấp sự là An Hòa. 54 Phật Ca-
diếp có vị đệ tử chấp sự là Thiện Hữu. Còn Ta có vị
đệ tử chấp sự là A-nan.”56
Vô Ưu và Nhẫn Hành,
Tịch Diệt và Thiện Giác,
An Hòa và Thiện Hữu
Thứ bảy là A-nan.
Ấy là thị giả Phật
Thấu rõ mọi nghĩa lý,
Ngày đêm không buông lung,
Lợi mình và lợi người.
Bảy Thánh đệ tử ấy
Hầu tả hữu bảy Phật
Hoan hỷ mà phụng sự,
49 Chấp sự đệ tử 執 事 弟 子, tức đệ tử thị giả. Pl.: upaṭṭhāka.
50 Vô Ưu 無 優. T 2: A-thâu-ca 阿 輸 迦. T 4: A-luân 阿輪 (thâu
輸?). D14: Asoka.
51 Nhẫn Hành 忍 行 T 2: Sát-ma-ca-rô 殺 摩 迦 嚕. T 4: Sai-ma-kiệt
差摩竭. D14: Khemaṃkara.
52 Tịch diệt 寂 滅 T 2: Ô-ba-phiến-đổ烏 波 扇 睹. T 4: Phục Chi
Diệp 復枝葉 (?). D14: Upasanta.
53 Thiện Giác 善 覺. T 2: Một-đề-dũ 沒 提 逾. T 4: Phù-đề 浮提.
D14: Buddhija.
54 An Hòa 安 和 T 2: Tô-rô-đế-lí-dã 蘇 嚕 帝 里 野. T 4: Tát-chất 薩
質. D14: Sotthija.
Thiện Hữu 善 友 T 2: Tát-lí-phạ-mật-đát-ra 薩 里 縳 瞇 怛 囉. T
4: Tát-ba-mật 薩波[11]蜜. D14: Sabbamitta.
56 A-nan 阿 難 T 2: A-nan-đà 阿難陀. T 4: A-nan. D14 Ānanda.