Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 31

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 31

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

30 TUỆ SỸ các đệ tử. Đức Phật Ca-diếp có hai đệ tử là Đề-xá và Bà-la-bà,47 là bậc nhất trong các đệ tử. Còn nay Ta có hai đệ tử là Xá-lợi-phất và Mục-kiền-liên,48 là bậc nhất trong các đệ tử.” Bấy giờ, Phật nói bài tụng: Khiên-trà và Đề-xá: Đệ tử Tì-bà-thi. A-tì-phù, Tam-bà: Đệ tử Phật Thi-khí. Phò-du, Uất-đa-ma, Bậc nhất hàng đệ tử; Cả hai hàng ma ốn: Đệ tử Tì-xá-bà. Tát-ni và Tì-lâu: Đệ tử Câu-lưu-tôn. Thư-bàn, Uất-đa-lâu: Đệ tử Câu-na-hàm. Đề-xá, Bà-la-bà: Đệ tử Phật Ca-diếp. Xá-lợi-phất, Mục-liên: Bậc nhất đệ tử Ta. 46 Thư-bàn-na 舒 盤 那 (TNM: Ưu-ba-tư-đa 優 波 斯 多) và Uất-đa- lâu 鬱多樓 (TNM: Uất-đa-la 鬱多羅). T 2: Tô-rô Nỗ-đa-la 穌嚕 [04]努多囉. T 4: Chuyển luân 轉 輪 (Pl.: Cakkavattī ?) và Uất-đa; xem cht. 38..D14: Bhiyyosa và Uttara. 47 Đề-xá 提 舍 và Bà-la-bà 婆 羅 婆. T 2: Bà-la-đặc-phạ-nhạ 婆囉 特嚩惹 (Một người). T 4: Chất-da-luân 質耶輪 và Ba-đạt-hòa 波 達和. D14l.: Tissa và Bhāradvāja. 48 Xá- lị-phất 舍 利 弗 và Mục-kiền-liên 目 犍 連. T 2: chỉ kể Xá-lị- phất. T 4: Xá-lị-phất-la 舍利弗羅 và Ma-mục-kiền-liên 摩目乾 連. D14: Sāriputta và Moggallāna.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.