Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 30

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 30

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

29 TRƯỜNG A HÀM – KINH ĐẠI BẢN Ta, Sa-môn họ Thích, Chí Tôn, Trời trên Trời, Có một hội đệ tử; Hội ấy, Ta hiện nghĩa, Quảng diễn giáo thanh tịnh. Trong tâm thường hoan hỷ, Lậu tận, không tái sinh, Tỳ Bà, Thi-khí, ba; Phật Tì-xá-bà, hai; Bốn Phật mỗi vị một Hội Tiên Nhân diễn thuyết. 6. “Đức Phật Tì-bà-thi có hai đệ tử là Khiên-trà và Đề-xá,42 là bậc nhất trong các đệ tử. Đức Phật Thi-khí có hai đệ tử là A-tì-phù và Tam-bà-bà,43 là bậc nhất trong các đệ tử. Phật Tì-xá-bà có hai đệ tử là Phò-du và Uất-đa-ma,44 là bậc nhất trong các đệ tử. Phật Câu- lưu-tôn có hai đệ tử là Tát-ni và Tì-lâu,45 là bậc nhất trong các đệ tử. [3a] Đức Phật Câu-na-hàm có hai đệ tử là Thư-bàn-na và Uất-đa-lâu, 46 là bậc nhất trong 42 Để bản: Khiên-trà 騫 茶; TNM: Khiên-đồ 騫 荼. Đề-xá 提 舍; TNM: Chất-sa 躓 沙; T 2: đệ tử đại trí là Khiếm-Ta Để-tả 欠拏底 寫. T 4: Phật Duy-vệ có đệ tử số một là Tắc 塞, số hai là Chất-xá 質舍. D14: Khaṇḍa và Tissa. 43 A-tì-phù 阿 毗 浮, Tam-bà-bà 三 婆 婆. T 2: Bộ, Tam-bà-phạ 部 三婆嚩. T 4: đệ tử số một là A-tỉ-vụ 阿比務, số hai là Tam-tham 三參. D14.: Abhibhū và Sambhava. 44 Phò (phù)-Du 扶 遊 và Uất-đa-ma 鬱 多 摩 (Pl.: Uttama?). T 2: đại đệ tử Dã-thâu-đa-la 野輸多囉 (Pl: Yasodhara?). T 4: Phật-đề 佛 提 (Pl: Cakkavattī?) và Uất-đa 欝多; hình như có sự nhầm lẫn với đệ tử của Phật Câu-na-hàm, xem cht. 39. D14.: Soṇa.- Uttara. 45 Tát-ni 薩 尼 và Tì-lâu 毗 樓. T 2: Tán-lận-phạ 散躪嚩. T 4: Tăng- kì 僧耆 và Duy-lưu 維留. D14: Sañjīva-Vidhūra.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.