Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 282

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 282

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

281 7. KINH TỆ-TÚ [42b25] Lúc bấy giờ, 1 Đồng tử Ca-diếp 2 cùng năm trăm Tỳ-kheo du hành từ nước Câu-tát-la lần đến thôn Bà-la-môn tên là Tư-bà-hê.3 Rồi Đồng tử Ca-diếp nghỉ tại phía Bắc rừng Thi-xá-bà.4 I. TÀ KIẾN HƯ VÔ THUYẾT Lúc đó có người Bà-la-môn tên Tệ-tú, xưa nay ở thôn Tư-bà-hê, một thôn giàu có, hạnh phúc, nhân dân đông đúc, cây cối sầm uất do vua Ba-tư-nặc đã phong riêng cho Bà-la-môn [42c] Tệ-tú coi như là một ân điển. 6 Bà-la-môn Tệ-tú là người thường chấp giữ dị kiến và dạy mọi người rằng: “Không có thế giới khác, cũng không có hóa sinh, 7 không quả báo * 宿 1 Kinh không mở đầu bằng “Như thị ngã văn.” Các bản tương đương (Hán: T 26(71), Pāli: D 23) đều có. 2 Nguyên Hán: Đồng nữ Ca-diếp , Tỳ-kheo chứ không phải Tỳ-kheo-ni, mặc dù bản Hán gọi là Đồng nữ; T. 26 (71): Tôn giả Cưu-ma-la Ca-diếp ; T 45: Tôn giả Đồng tử Ca-diếp . Pl.: Kumāra-Kassapa (Đồng tử Kassapa). Sớ giải Pāli: vì tôn giả xuất gia từ lúc còn bé nên gọi thế để phân biệt. Vả lại, tôn giả được vua nuôi nên gọi là kumāra (đồng tử). 3 Tư-ba-hê , T. 26 (71): Tư-hòa-đề . Pl.: Setāvyā. 4 Thi-xá-bà , T. 26 (71): Thi-nhiếp-hòa . T 45: Thi-lị-sa lâm . Pl.: Siṃsapā, tên một loại cây lớn.  Tệ-tú 宿, T. 26(71): Tì-tứ , T 45: Đại Chánh Cú . Pl.: Pāyāsi. 6 Hán: Phạm phần ; T. 26(71): phong thụ . Pl.: brahma- deyya: phạm tứ, đặc ân của vua ban cho thuộc hạ của mình. 7 Cánh sinh. T 26(71): chúng sinh sinh. T 45: hóa sinh. Pl.: (sattā) opapātikā: hóa sinh (hữu tình).

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.