Bản chủ
Trang 250
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
249
TRƯỜNG A HÀM – KINH TIỄU DUYÊN
cao bậc nhất.
“Này Bà-tất tra, nay hiện thấy dòng Bà-la-môn có gả
cưới, có sinh sản không khác người đời, thế mà lại dối
xưng ta là dòng Phạm Thiên, từ miệng Phạm Thiên sinh
ra, hiện tại được thanh tịnh, về sau cũng thanh tịnh.
“Này Bà-tất-tra, ngươi nên biết, hiện nay trong chúng
đệ tử của Ta dòng dõi không đồng, xuất xứ khác nhau,
xuất gia tu hành ở trong giáo pháp Ta. Nếu có ai hỏi:
‘Người thuộc dòng nào?’ thì nên trả lời [37b] rằng:
‘Tôi là Sa-môn, con dòng họ Thích.’ Hoặc có thể
tự xưng: ‘Tôi dòng Bà-la-môn,6 tôi đích thực sinh ra
từ miệng Phật, hóa sinh từ Pháp, hiện tại được thanh
tịnh, về sau cũng thanh tịnh.’7 Tại sao thế? Vì các
danh xưng Đại Phạm tức là đức hiệu Như Lai. Như
Lai là con mắt của thế gian, là trí tuệ của thế gian, là
pháp của thế gian, là Phạm của thế gian, là Pháp luân
của thế gian, là Cam lồ của thế gian, là Pháp chủ của
thế gian vậy. 8
Sa-môn Thích chủng tử 沙 門 釋 種 子. Pl.: samaṇā sakyaputti yāmhā:
Chúng tôi là Sa-môn, con trai nhà họ Sakya.
6 Ngã thị Bà-la-môn chủng 我是婆羅門種, TNM: … Sa-môn chủng
沙 門 種. D 27, ibid.: bhagavatomhi putto oraso mukhato jāto
dhammajāto dhammanimitto dhammadāyādo’ti: “Tôi là con đích
thực của Thế Tôn, sinh ra từ miệng, được sinh bởi pháp, hóa sinh
bởi pháp, thừa tự của pháp.”
7 Định cú thường gặp trong các Hán dịch khác, Tạp A-hàm (T 125),
Đại Bát-nhã (T 220), Pháp hoa (T 262), …: tùng pháp hóa sinh, đắc
Phật pháp phần 從法化生,得佛法分, “được hóa sinh bởi pháp; là
kẻ thừa tự pháp.” Pāli, định cú: dhammanimitto dhammadāyādo’ti.
8 D 27 (iii 84): Những từ sau đây đồng nghĩa với từ Như Lai
(tathāgata): dhammakāya (Pháp thân), brahmakāya (Phạm thân),
dhammabhūta (Pháp thể), brahmabhūta (Phạm thể).