Bản chủ
Trang 239
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
238
TUỆ SỸ
phát sinh trí về pháp khác.24 Ấy là Như Lai khéo léo
phân biệt thuyết bốn niệm xứ.
5. Bảy định cụ
“ ‘Lại nữa, Chư Thiên, các người hãy lắng nghe, ta
sẽ nói thêm nữa! Như Lai khéo léo phân biệt nói bảy
định cụ. 25 Những gì là bảy? Chính kiến, chính tư
duy, 26 chính ngữ, chính nghiệp, chính mạng, chính
tinh tấn,27 chính niệm. Ấy là Như Lai khéo léo phân
biệt nói bảy định cụ.
6. Bốn thần túc
“ ‘Lại nữa, Chư Thiên, Như Lai khéo léo phân biệt
nói bốn thần túc. Những gì là bốn? Một, tu tập dục
định đoạn hành thành tựu thần túc. 28 Hai, tinh tấn định
đoạn hành thành tựu thần túc. Ba, tâm định đoạn hành
thành tựu thần túc. Bốn, tư duy định đoạn hành thành
tựu thần túc. 29 Ấy là Như Lai khéo léo phân biệt giảng
24 Tha pháp trí 他法智. Pl. paradhammesu ñāṇadassanaṃ abhinib-
batteti.
25 Định cụ 定 具. Pl.: samādhi-parikkhara, bảy tư cụ, hỗ trợ định.
26 Nguyên Hán: chánh chí 正志.
27 Nguyên Hán: chánh phương tiện 正方便.
28 Nguyên Hán: dục định diệt hành thành tựu tu tập thần túc 欲定滅行成
就修習神足. Pāli, định cú: chanda(vīriya, citta, vīmaṃsa)samādhippa
dhānasaṅkhārasamannāgataṃ iddhipādaṃ bhāveti: tu tập thần túc mà
được thành tựu bởi hành tinh cần do chính định trên dục (tinh tấn, tâm,
tư duy). Cf. Tập dị 5 (tr. 391c26): dục (cần, tâm, quán) tam-ma-địa đoạn
hành thành tựu thần túc.
29 Bốn thần túc, tham chiếu Tập dị môn luận 6, (tr. 391c): 1. Dục tam ma
địa đoạn hành thành tựu thần túc 欲 三 摩 地 斷 行 成 就 神 足. 2. Cần
tam ma địa 勤 三 摩 地. 3. Tâm tam ma địa 心 三 摩 地. 4. Quán tam ma
địa 觀 三 摩 地. Xem cht. trên.