Bản chủ
Trang 23
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
22
TUỆ SỸ
12 Tì-bà-thi 毗 婆 尸; T2, 3: đồng. T 4: Duy-vệ 維衛. Pl.: Vipassin.
13 Chí Chân, một dịch nghĩa của từ a-la-hán, arahant/ arhant.
14 Thi-khí 尸 棄. T 2: đồng. T 4: Thức 式. Pl.: Sikkhin.
15 Tỳ-xá-bà 毗 舍 婆. T 2: Tỳ-xá-phù 毗 舍 浮. T 4: Tùy-diệp 隨葉.
Pl.Vessabhū.
16 Hiền kiếp 賢劫. T 4: Phi-địa-la kiếp 披地羅劫. Pl.: Bhaddakappa.
nhân duyên của chư Phật quá khứ mà Như Lai biết
bằng trí túc mạng?”
Các Tỳ-kheo liền bạch Phật:
“Bạch Thế Tôn, nay chính là lúc. Chúng con muốn
nghe. Lành thay, Thế Tôn! Lúc này thích hợp để giảng
thuyết. Chúng con sẽ phụng hành.”
Phật bảo các Tỳ-kheo:
“Hãy lắng nghe, hãy suy gẫm kỹ! Ta sẽ phân biệt giải
thuyết cho các ngươi nghe.”
Lúc bấy giờ, các Tỳ-kheo vâng lời, lắng nghe.
I. QUÁ KHỨ THẤT PHẬT
Phật nói:
1. “Này các Tỳ-kheo, quá khứ cách đây chín mươi
mốt kiếp có đức Phật hiệu là Tì-bà-thi,12 Như Lai, Chí
Chân,13 xuất hiện ở thế gian.
“Lại nữa, Tỳ-kheo, trong quá khứ cách đây ba mươi
mốt kiếp có đức Phật hiệu là Thi-khí,14 Như Lai, Chí
Chân, xuất hiện ở thế gian.
“Lại nữa, Tỳ-kheo, cũng trong ba mươi mốt kiếp đó
có đức Phật hiệu là Tì-xá-bà 15 Như Lai, Chí Chân,
xuất hiện ở thế gian.
“Lại nữa, Tỳ-kheo, trong Hiền kiếp 16 này có Phật