Bản chủ
Trang 229
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
228
TUỆ SỸ
không phải sinh ở đây.
“Lại có năm mươi người khác nữa mạng chung, Phật
cũng đều ký biệt cho, đoạn trừ ba kết, tham dục, sân
hận, ngu si mỏng, chứng đắc Tư-đà-hàm, một lần tái
sinh vào đời này rồi tận diệt biên tế của khổ.
“Lại có năm trăm người nữa mạng chung, Phật cũng
ghi nhận, ba kết đã diệt tận, chứng đắc Tu-đà-hồn,
không đọa ác thú, tối đa bảy lần tái sinh, chắc chắn sẽ
diệt tận biên tế của khổ.
“Có đệ tử của Phật mệnh chung ở nơi này nơi kia,
Phật đều ký biệt cho, người này sinh ở chỗ này, người
kia sinh ở chỗ kia.
“Nước Ương-già, nước Ma-kiệt, nước Ca-thi, nước
Cư-tát-la, nước Bạt-kì, nước Mạt-la, nước Chi-đề,
nước Bạt-sa, nước Cư-lâu, nước Ban-xà-la, nước
Phả-thấp-ba, nước A-bàn-đề, nước Bà-ta, nước Tô-
la-sa, nước Càn-đa-la, nước Kiếm-phù-sa. Ở mười
sáu nước này có người mạng chung Phật đều ký biệt.
Danh sách 16 nước lớn thời Phật: Ương-già 鴦伽, Ma-kiệt 摩竭,
Ca-thi 迦尸, Cư-tát-la 居薩羅, Bạt-kì 拔祇, Mạt-la 末羅, Chi-đề 支
提, Bạt-sa 拔沙, Cư-lâu 居樓, Ban-xà-la 般闍羅, Phả-thấp (TNM:
thấp)-ba 頗(溼)波, A-bàn-đề 阿槃提, Bà-ta 婆蹉, Tô-la-bà 蘇羅
婆, Càn-đà-la 乾陀羅, Kiếm-bình (TNM: phù)-sa 劍浮沙. Danh
sách theo T 9: Ương-nga 盎誐國, Ma-ca-đà 摩迦陀國, Ca-thi 迦
尸國, Kiêu-tát-la 憍薩羅國, Mật-lận-sa 蜜躪沙國, Đại lực sỹ 大
力士國, Bôn-noa 奔拏國, Tô-ma 蘇摩國, A-thuyết-ca 阿說迦國,
Phậ-đế 嚩帝國, Câu-rô 俱嚕國, Bán-tả 半左國, Phạ-ta 嚩蹉國,
Thú-ra-tây-na 戍囉西那國, Dạ-phạ-na 夜嚩那國, Cam-mô-nhạ 甘
謨惹國. Đối chiếu Pl.: Aṅga, Magadha, Kasi, Kosala, Vajji, Malla,
Ceti, Vaṃsa, Kuru, Pañcala, Assaka, Avanti, Maccha, Surasena,
Gandhara, Kamboja.