Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 163

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 163

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

162 TUỆ SỸ “Vua Đại Thiện Kiến thầm nghĩ: ‘Ta sẵn chứa công đức gì, tu được điều lành gì mà nay được quả báo vòi vọi như thế?’ Vua lại nhớ rằng nhờ ba nhân duyên mà gây được phúc báo đó. Ba nhân duyên ấy là gì? Một là bố thí, hai là trì giới, ba là thiền tứ. 154 Vua lại suy nghĩ: ‘Nay ta đã được thọ hưởng phúc báo nhân gian, ta hãy tiến tu thêm về phúc nghiệp cõi trời. Ta hãy tự hạn chế và tổn giảm; lánh chỗ ồn ào; ẩn ở chỗ yên tĩnh để tu luyện đạo thuật.’ Rồi vua liền sai gọi ngọc nữ Thiện Hiền155 đến, bảo rằng: ‘Nay ta đã được thọ hưởng phúc báo nhân gian, ta hãy tiến tu thêm về phúc nghiệp cõi trời. Ta hãy tự hạn chế và tổn giảm; lánh chỗ ồn ào; ẩn ở chỗ yên tĩnh để tu luyện đạo thuật.’ Ngọc nữ đáp: ‘Kính vâng, xin tuân lời Đại vương dạy.’ Rồi sắc lệnh cho cả trong ngồi từ nay miễn sự chầu hầu. Vua liền lên Pháp điện, vào tòa lầu bằng vàng, ngồi trên giường ngự bằng bạc, tư duy, ly dục, lìa pháp ác bất thiện, có tầm và có tứ,156 có hỷ và lạc phát sinh từ sự viễn ly, chứng đắc thiền thứ nhất. Trừ diệt tầm và tứ, nội đẳng tịnh, 157 nhiếp tâm chuyên nhất, không tầm không tứ, có hỷ và lạc do định sinh, chứng thiền thứ 154 D17 (ii 186): ba pháp: dāna (bố thí), dama (điều phục), saṃyama (tự chế). 155 Thiện Hiền bảo nữ 善賢寶女. Pl.: Subhaddādevi. 156 Nguyên Hán: hữu giác hữu quán 有覺有觀. Pl.: savitakka- savicāra. 157 Nguyên Hán: Nội tín hoan duyệt 內 信 歡 悅. Chân Đế dịch: Nội trừng tịnh 內澄淨; Huyền Trang: Nội đẳng tịnh 內等淨. Pāli, thành cú: ajjham sampasādana. Do sampasādana vừa có nghĩa sự lắng đọng, vừa có nghĩa sự hoan hỉ. Trong trạng thái thiền, đây nên hiểu là sự an tịnh nội tâm.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.