Bản chủ
Trang 128
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
127
TRƯỜNG A HÀM – KINH DU HÀNH
đức Thế Tôn lại bảo A-nan: “Hãy sửa sọan để đi đến
thôn Chiêm-bà, thôn Kiền-đồ, thôn Ba-lê-bà và thành
Phụ-di.114 A-nan đáp: “Thưa vâng.” Rồi xếp y ôm bát,
cùng đại chúng theo hầu Thế Tôn, theo con đường từ
Bạt-kì đi lần đến các thành khác, đến phía Bắc thành
Phụ-di,115 nghỉ lại trong rừng Thi-xá-bà.116
Phật nói với các Tỳ-kheo:
[17c]“Ta sẽ nói cho các ngươi nghe bốn đại giáo pháp.117
Hãy lắng nghe, hãy suy ngẫm kỹ.”
Các Tỳ-kheo bạch Phật:
114 Am-bà-la 菴 婆 羅 (Ambagāma), Chiêm-bà 瞻 婆 (Jambugāma),
Kiền-đồ 犍 荼 (Bhaṇḍagāma), Bà-lê-bà 婆梨婆 (Veḷuva?), Phụ-di
負 彌 (Bhoganagara). T 5: Phù-diên 夫延.
115 Lộ trình theo T 5: Phật từ Duy-da-lê 維耶梨 đến thôn Câu-lân 拘鄰
聚, ngụ trong vườn Thi-xá-hồn 尸舍洹. Từ Câu-lân, đi Kiền-lê 揵
梨聚 (Pl. Bhaṇḍagāma), đến Kim tụ 金聚 (Jambugāma?). rồi đến
xóm Thọ thủ 授手聚 (Hatthigāma), Yêm mãn 掩滿聚 (Ambagāma),
Hỷ dự 喜豫聚 (Nādikā?), Hoa thị 華氏聚 (Pāṭaligāma), Phù-diên
thành 夫延城 (Bhoganagara). T 7 (tr. 195b14): đến Tượng thôn 象
村 (Hatthigāma), Am-ba-la thôn菴婆羅村(Ambagāma), Diêm-phù
thôn 閻浮村 (Jambugāma), cuối cùng là Thiện già thành 善伽城
(Bhoganagara), tức Phù-di. Lộ trình theo D16: từ Cāpāla-cetiya,
Phật quay trở lại Vesāli, sau đó đi đến thôn Bhaṇḍagāma, từ đó đi
Hatthigāma, Ambagāma, Jambugāma, Bhoganagara.
116 Thi-xá-bà 尸舍婆, tên loại cây lớn, Pl.: siṃsāpa. D16 ibid.: tại
Bhoganagara (Phụ-di), Phật ngụ trong miếu Ānanda-cetiya. Tại
đây, Phật nói bốn đại giáo pháp (catumahāpadesa). T 5: vườn Thi-
xá-hồn 尸舍洹.
117 Bốn đại giáo pháp 四大教法; T 7: bốn quyết định thuyết 四決定
說. Pl.: cattāro mahāpadesā. Bốn nhân do phổ biến trong đó xác định
giáo pháp được thiết lập không nghi hoặc. Cf. Śikṣasamuccaya, 63:
kālopadeśamahāpradeśānapahāya; Hán dịch, Tập Bồ-tát học luận 5
(T 1636) 不依時說及廣大說 bất y thời thuyết cập quảng đại thuyết.