Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 113

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 113

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

112 TUỆ SỸ thông đạt.87 Ta nay đã già rồi, tuổi đã đến tám mươi rồi. Cũng như cỗ xe cũ kỹ, nhờ lực phương tiện tu sửa mà có thể đi đến nơi. Thân ta cũng vậy, nhờ sức phương tiện còn duy trì được một ít tuổi thọ, tự lực tinh tấn mà nhẫn chịu sự đau nhức này. Khi Ta không suy niệm tất cả tưởng, nhập vô tướng tâm định, 88 thân an ổn, không có não hoạn. Vì vậy, A-nan, hãy tự thắp sáng mình; thắp sáng bởi pháp, chớ thắp sáng bởi cái khác. Hãy tự nương tựa mình, nuơng tựa nơi pháp, chớ nương tựa nơi khác.89 Thế nào là ‘Hãy tự thắp sáng mình; thắp sáng bởi pháp, chớ thắp sáng bởi cái khác; hãy tự nương tựa mình, nuơng tựa nơi pháp, 87 Hán: chung bất tự xưng sở kiến thông đạt 終不自稱所見通達. Có thể bản Hán dịch sai. D. 16, ibid.: na tatth’ānanda tathagatassa dhammesu ācariyamuṭṭhi, “Này A-nan, trong giáo pháp, Như Lai không bao giờ là vị thầy có bàn tay nắm chặt .” Nghĩa là dấu diếm, không chỉ dạy hết. Bản Hán hình như đọc nhầm ācariyamuṭṭhi: vị thầy có bàn tay nắm chặt, với ācariyamuti: vị thầy có trí sáng suốt. T 6: Phật vi pháp sư vô sở di vong 佛為法師無所遺忘 : Phật là vị pháp sư không bỉ sót điều gì. Bản Hán này hiểu Pl. muṭṭhi hay Skt. muṣṭi, là “sự quên sót” do bởi phân từ Skt. muṣita (= muṣṭa): bị bỏ quên, bi đánh cắp. 88 Vô tưởng định 無 想 定. Chính xác nên hiểu là vô tướng định, hay vô tướng tâm định. Các Thánh giả không bao giờ nhập vô tưởng định. D. 16, ibid.: animittam cetosamādhim upasampajja, chứng nhập vô tướng tâm định. 89 Hán: đương tự xí nhiên… 當自熾然. D16 ibid..: attadīpā vi- haratha attasaraṃā anaññasaraṃā, dhammadīpā dhammasaraṃā anaññasaraṃnā: hãy sống tự mình là hòn đảo của chính mình; tự mình là chỗ tựa của chính mình, không nương tựa nơi nào khác. Pháp là hòn đảo, pháp là chỗ tựa, không chỗ tựa nào khác... Pl. dīpa, vừa có nghĩa là ngọn đèn ( = Skt.), vừa có nghĩa là hòn đảo (Skt. dvipa). Bản Hán có thể đọc là dīpta: được chiếu sáng/ thắp sáng.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.