Bản chủ
Trang 104
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
103
TRƯỜNG A HÀM – KINH DU HÀNH
Thế nào là Tỳ-kheo đầy đủ oai nghi? Ở đây, Tỳ-kheo,
khi đi thì biết là đi, dừng thì biết là dừng, quay nhìn
tả hữu, co duỗi, cúi ngước, mang y cầm bát, cho đến
việc ăn uống, thuốc thang, đều không để mất nghi
tắc. Khéo léo tầm cầu phương tiện trừ bỏ ấm cái, 72 đi,
đứng, nằm, ngồi, ngủ hay thức, nói năng hay im lặng
đều nhiếp tâm đừng cho loạn động. Đấy gọi là Tỳ-
kheo đầy đủ oai nghi.”
6. Bấy giờ năm trăm người Lệ-xa đi đến vườn Am-
bà-bà-lê. Gần đến chỗ Phật, xuống xe đi bộ đến, đầu
mặt đảnh lễ chân Phật, rồi lui ngồi một bên. Như Lai ở
trên chỗ ngồi, ánh sáng độc nhất tỏa sáng che mờ đại
chúng, như trăng mùa thu; lại như trời đất trong sáng,
sạch sẽ không chút bụi dơ, mặt trời giữa hư không độc
nhất tỏa sáng. Rồi thì, năm trăm người Lệ-xa ngồi hầu
vây quanh; Phật ở giữa đại chúng, ánh sáng độc nhất
tỏa sáng. Lúc ấy, giữa hội chúng có một người Phạm-
chí tên là Tịnh-kí,73 từ chỗ ngồi đứng dậy, trật áo vai
hữu, đầu gối hữu quỳ xuống đất, chắp tay hướng về
Phật, tán thán bằng bài kệ rằng:
Vua Ma-kiệt Ương-già,74
70 Nguyên Hán: quán ý意. Pl: citte cittānupassī.
71 Bốn niệm xứ 念 處, hay niệm trụ 念 住 (Pl.: satipaṭṭhāna), D16:
Phật giảng trước khi kỹ nữ Ambapālī đến, theo Sớ giải, để cảnh
giác các Tỳ kheo trẻ hãy giữ chánh niệm vì cô nàng quá đẹp.
72 Ấm cái 陰 蓋, tức 5 triền cái 纏 蓋. Pl., Skt.: nivāraṇa.
73 Tịnh Ký 并 暨 (?). T 5: Tân-tự 賓自. T 6: Tịnh-tiêm 并纎. Tứ phần
40, tr. 856b3: bà-la-môn Tân-kì-dưong-nậu 賓耆羊菟. Ngũ phần 20,
tr. 135c19: Ma-nạp Tân-kì-da 摩納賓祇耶. Pāli:?
74 Ngũ phần 20, tr. 135c21: vua Bình-sa 瓶沙. Pāli, Vin. i 27:
Aṅgamagadha, chỉ vua Bimbisāra.