Bản chủ
Trang 674
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
kinh ÑỆ NHẤT ÑAÉC915
màu vàng, ánh sáng vàng. Cũng như chiếc áo bằng thứ lụa Ba-la-nại
được giặt, được vỗ, được nhồi, được vò kỹ cho đến sạch tinh, sắc sáng
tươi mắt, vàng, màu vàng, ánh sáng vàng. Cũng vậy, Tỳ-kheo bên trong
không sắc tưởng, bên ngồi quán các sắc, hoặc vàng, màu vàng, ánh sáng
vàng; vô lượng, vô lượng tịnh ý, nhuận ý, ái lạc, không ghê tởm. Đối với
các sắc ấy đã thắng tri đã thắng kiến. Tưởng như vậy được gọi là đệ lục
thắng xứ.
“Lại nữa, Tỳ-kheo bên trong không sắc tưởng, bên ngồi quán các sắc
hoặc đỏ, màu đỏ, ánh sáng đỏ. Cũng như hoa gia-ni-ca-la28 màu đỏ, đỏ
hiển, đỏ hiện, đỏ quang. Cũng như chiếc áo bằng thứ lụa Ba-la-nại được
giặt, được vỗ, được nhồi, được vò kỹ cho đến sạch tinh, sắc sáng tươi mát,
đỏ, màu đỏ, ánh sáng đỏ. Cũng vậy, Tỳ-kheo bên trong không sắc tưởng,
bên ngồi quán các sắc, hoặc đỏ, màu đỏ, ánh sáng đỏ, vô lượng, vô
lượng tịnh ý, nhuận ý, ái lạc, không ghê tởm. Đối với các sắc ấy đã thắng
tri, đã thắng kiến. Tưởng như vậy được gọi là đệ thất thắng xứ.
“Lại nữa, Tỳ-kheo bên trong không sắc tưởng, bên ngồi quán các sắc,
hoặc trắng, màu trắng, ánh sáng trắng. Cũng như sao Thái bạch29 màu
trắng, màu trắng, ánh sáng trắng. Cũng như chiếc áo bằng lụa Ba-la-nại,
được giặt, được vỗ, được nhồi, được vò kỹ cho đến sạch tinh, sắc sáng
tươi mát, trắng, màu trắng, ánh sáng trắng. Cũng vậy Tỳ-kheo bên trong
không sắc tưởng, bên ngồi quán các sắc, trắng, màu trắng, ánh sáng
trắng, vô lượng, vô lượng tịnh ý, nhuận ý, ái lạc không ghê tởm. Đối với
các sắc ấy đã thắng tri, đã thắng kiến, tưởng như vậy được gọi là [800b]
đệ bát thắng xứ.
“Chúng sanh có thắng ý nơi lạc thắng xứ như vậy, cũng lệ thuộc vào sự
biến dịch. Đa văn Thánh đệ tử quán sát như vậy ắt sanh nhàm tởm sự ấy.
Nhàm tởm rồi, đối với cái đệ nhất còn không muốn, huống nữa là cái hạ
tiện.
“Lại nữa, có Mười biến xứ30. Thế nào là mười? Các Tỳ-kheo tu tập nơi
đỏ.
28 Gia-ni-ca-la 加尼歌羅華. Pl.: kaṇikārapupphaṃ.
29 Thái bạch 太白. Tập dị: Ô-sa-tư tinh 烏沙斯星. Pl.: osadhitārakā.
30 Thập nhất thiết xứ 十 一 切 處 hay biến xứ. Pāli: dasa kasiṇāyatanāni.