Bản chủ
Trang 673
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
kinh ÑỆ NHẤT ÑAÉC 914
“Lại có tám trừ xứ24. Thế nào là tám? Tỳ-kheo bên trong có sắc tưởng,
bên ngồi quán sắc lượng nhỏ hoặc sắc đẹp, hoặc sắc xấu, đối với các sắc
ấy đã thắng tri, đã thắng kiến25, tưởng như vậy được gọi là đệ nhất thắng
xứ.
“Lại nữa, Tỳ-kheo bên trong có sắc tưởng, bên ngồi quán sắc vô lượng,
hoặc sắc đẹp, hoặc sắc xấu, đối với các sắc ấy đã thắng tri, đã thắng kiến.
Tưởng như vậy được gọi là đệ nhị thắng xứ.
“Lại nữa, Tỳ-kheo bên trong [800a] không có sắc tưởng, bên ngồi quán
sắc lượng nhỏ, hoặc sắc đẹp hoặc sắc xấu. Đối với các sắc ấy đã thắng tri,
đã thắng kiến. Tưởng như vậy được gọi là đệ tam thắng xứ.
“Lại nữa, Tỳ-kheo bên trong không sắc tưởng, bên ngồi quán sắc vô
lượng, hoặc sắc đẹp, hoặc sắc xấu. Đối với các sắc ấy đã thắng tri, đã
thắng kiến. Tưởng như vậy được gọi là đệ tứ thắng xứ.
“Lại nữa, Tỳ-kheo bên trong không sắc tưởng, bên ngồi quán sắc hoặc
xanh, màu xanh, ánh sáng xanh. Cũng như hoa thanh thủy26 xanh, màu
xanh, ánh sáng xanh. Cũng như áo bằng lụa Ba-la-nại được giặt, được vỗ,
được nhồi, được vò kỹ cho đến sạch tinh, sắc sáng tươi mát, hoặc xanh,
màu xanh, ánh sáng xanh. Cũng vậy, Tỳ-kheo bên trong không sắc tưởng,
bên ngồi quán các sắc hoặc xanh, màu xanh, ánh sáng xanh. Vô lượng,
vô lượng tịnh ý, nhuận ý, ái lạc, không ghê tởm. Đối với các sắc ấy đã
thắng tri, đã thắng kiến. Tưởng như vậy được gọi là đệ ngũ thắng xứ.
“Lại nữa, Tỳ-kheo bên trong không sắc tưởng, bên ngồi quán các sắc,
hoặc vàng, màu vàng, ánh sáng vàng. Cũng như hoa tần-đầu-ca-la27 vàng,
24 Bát trừ xứ 八除處; nhưng thường nói Bát thắng xứ 八勝處, Pāli, aṭṭha
abhibhāyatanāni (xem Tập dị 19, No. 1536, tr.445b và tt).
25 Nguyên Hán: trừ dĩ tri, trừ dĩ kiến 除已知除已見. Tập dị ibid.: thắng tri thắng
kiến (thấy siêu việt và biết siêu việt), và giải thích: đã đoạn trừ và siêu việt lục
tham mà có thắng tri thắng kiến.
26 Thanh thủy hoa 青水華. Tập dị: ô-mạt-ca hoa 烏莫迦花, umāpuppha, hoa hồ tô
(?).
27 Tần-đầu-ca-la 頻頭歌羅. Tập di: bà-đậu-thì-phược-ca hoa 槃豆時縛迦花.
Pāli: bandhujīvakapuppha, loại hồng tàu. Bản Hán này có lẽ nhầm, vì loại hoa
này màu đỏ, Tập dị và bản A 10.29 (v. 62) đều nói hoa này trong thắng xứ màu