Bản chủ
Trang 671
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
215. KINH ĐỆ NHẤT ĐẮC
Tôi nghe như vầy:
Một thời Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng, [799c] vườn Cấp cô
độc.
Bấy giờ Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo rằng:
“Trong cảnh giới nào giáo lệnh của Ba-tư-nặc vua nước Câu-tát-la có thể
ban hành đến, trong đó Ba-tư-nặc vua nước Câu-tát-la là đệ nhất. Tuy
vậy, Ba-tư-nặc vua nước Câu-tát-la cũng lệ thuộc sự biến dịch, thay đổi.
Đa văn Thánh đệ tử quán sát như vậy ắt phải sanh ra nhàm tởm cái đệ
nhất ấy. Nhàm tởm rồi, đối với cái đệ nhất còn không ham muốn, huống
nữa là cái hạ tiện.
“Những cảnh giới mà ánh sáng của mặt trời, mặt trăng chiếu đến, những
phương được chiếu đến, tức Thế giới Ngàn1. Trong Thế giới Ngàn này, có
một ngàn mặt trời, một ngàn mặt trăng, một ngàn châu Phất-vu-đãi2, một
ngàn châu Diêm-phù 3, một ngàn châu Câu-đà-ni4, một ngàn châu Uất-
đơn-việt5, một ngàn Tu-di sơn6, một ngàn Tứ đại vương thiên, một ngàn
Tứ thiên vương tử7, một ngàn Tam thập tam thiên8, một ngàn Thích
Thiên Nhân-đà-la9, một ngàn Diệm-ma thiên10, một ngàn Tu-diệm-ma
thiên tử11, một ngàn Đâu-suất-đà thiên12, một ngàn Đâu-suất-đà thiên tử,
1 Thiên thế giới 千世界. Pāli: sahassadhā-loka = sahassīlokadhātu.
2 Phất-vu-đãi 弗于逮, hay châu Đông thắng thân. Pāli: Pubbavideha.
3 Diêm-phù châu 閻浮洲. Pāli: Jambudīpa.
4 Câu-đà-ni châu 拘陀尼洲. Pāli: Godānīya. Hoặc nói: Aparagoyāna.
5 Uất-đan-việt châu 鬱單越洲. Pāli: Uttarkuru.
6 Tu di sơn 須彌山. Pāli: Sinerupabbata.
7 Tứ thiên vương tử 四天王 . Pāli: Cātummahārājikā.
8 Tam thập tam thiên 三十三天 hay Đao-lợi thiên. Pāli: Tāvatiṃsa.
9 Thích Thiên Nhân-đà-la 釋天因陀羅, tức Thiên Đế Thích. Pāli: Sakka
devanam inda.
10 Diệm-ma thiên 焰 摩 天. Pāli: Yāma.
11 Bản Thánh không có. Bản Pāli cũng không có.
12 Đâu-suất-đa 兜 率 哆 天. Pāli: Tusita.