Bản chủ
Trang 67
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
kinh HÀ DỤC 278
“Cù-đàm, đàn bà ước muốn gì? Thực hành cái gì? Thiết lập cái gì? Y cứ
trên sự gì? Có mục đích gì?”
Thế Tôn đáp:
“Đàn bà ước muốn được đàn ông. Thực hành sự trang điểm. Thiết lập bằng
con cái. Y cứ trên sự không đối thủ4. Lấy tự do làm mục đích.”
Bà-la-môn Sanh Văn hỏi:
“Cù-đàm, trộm cướp ước muốn cái gì? Thực hành cái gì? Thiết lập cái gì?
Y cứ trên sự gì? Có mục đích gì?
Thế Tôn đáp:
“Trộm cướp ước muốn lấy của không cho. Thực hành nơi chỗ lén lút.
Thiết lập bằng gươm dao. Y cứ nơi bóng tối. Lấy sự không bị khám phá
làm mục đích “.
Bà-la-môn Sanh Văn hỏi:
“Cù-đàm, người Bà-la-môn ước muốn gì? Thực hành cái gì? Thiết lập cái
gì? Y cứ trên sự gì? Có mục đích gì?”
Thế Tôn đáp:
“Người Bà-la-môn ước muốn được tài vật. Thực hành nơi trí tuệ. Thiết
lập bằng kinh thơ5. Y cứ trên trai giới6. Lấy Phạm thiên làm mục đích.”
Bà-la-môn Sanh Văn hỏi:
“Sa-môn ước muốn gì? Thực hành cái gì? Thiết lập cái gì? Y cứ trên sự
gì? Có mục đích gì?”
Thế Tôn đáp:
“Sa-môn ước muốn được chân lý7, thực hành nơi trí tuệ, thiết lập bằng
giới, y cứ trên vô xứ8, lấy Niết-bàn làm mục đích.”
Bà-la-môn Sanh Văn bạch rằng:
“Bạch Thế Tôn, con đã hiểu. Bạch Thiện Thệ, con đã rõ. Bạch Thế Tôn,
4 Vô đối 無對. Pāli: asapatī, không vợ nhỏ của chồng.
5 Pāli: mantadhiṭṭhānā, chấp cứ chú thuật.
6 Hán: trai giới 齋 戒, cần hiểu là trai tự hay tế tự. Pāli: yaññābhinivesā.
7 Hán: chân đế 真 諦. Pāli: khantisoraccādhippayā, nhẫn nhục và nhu hòa.
8 Pāli: ākiñcanābhinivesā, vô sở hữu, không có gì.