Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm III · trang 616

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 616

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

210. KINH TỲ-KHEO-NI PHÁP LẠC Tôi nghư như vầy: Một thời Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng Lâm, vườn Cấp Cô Độc1. Bấy giờ có bà Ưu-bà-di Tì-xá-khư2, đến chỗ Tỳ-kheo-ni Pháp Lạc3, cúi đầu lê dưới chân, rồi lui ngồi một bên, thưa rằng: “Bạch Thánh ni4, tôi có điều muốn hỏi, mong Thánh ni nghe cho chăng?” Tỳ-kheo-ni Pháp Lạc đáp rằng: “Tì-xá-khư, có điều gì xin cứ hỏi, sau khi nghe xong tôi sẽ suy nghĩ.” Ưu-bà-di Tì-xá-khư liền hỏi: “Bạch Thánh ni, hữu thân5, nói là hữu thân; vậy thế nào là hữu thân? Tỳ-kheo-ni Pháp Lạc đáp: “Thế Tôn nói năm thủ uẩn6. Hữu thân là năm thủ uẩn. Đó là sắc thủ uẩn, là thọ, tưởng, hành, thức thủ uẩn. Đó là năm thủ uẩn được Thế Tôn nói.” Ưu-bà-di Tì-xá-khư nghe xong khen rằng: “Hay thay! Hay thay! Bạch ni.” Ưu-bà-di Tì-xá-khư nghe xong, hoan hỷ phụng hành. Lại hỏi: “Bạch Thánh ni, sao gọi là hữu thân kiến7?” Tỳ-kheo-ni Pháp Lạc đáp: “Phàm phu ngu si, không đa văn, không gặp thiện tri thức, không biết 1 Pāli tương đương, M 44: tại Rājagaha, Veḷuvana, Kalandakanivāpa. 2 Tì-xá-khư Ưu-bà-di . M 44: Visākho upāsako, nam cư sĩ Visākha; chứ không phải nữ cư sĩ Visākha. 3 Pháp Lạc Tỳ-kheo-ni . Pāli: Dhammadinnā bhikkhunī. Bà được xếp vào hàng những Tỳ-kheo-ni có tài biện thuyết. Sớ giải: trước kia bà là vợ của Visākha ở Rājigaha. Bản chữ Hán có thể nhầm Visākha này với Visākā, một nữ cư sĩ hộ đạo nhiệt thành ngang Cấp Cô Độc. 4 Nguyên Hán:Hiền Thánh . Pāli: ayye. 5 Tự thân . Pāli: sakkāya, hữu thân, hay “tát-ca-da”. 6 Ngũ thạnh ấm. Pāli: pañca upādānakkhandhā. 7 Tự thân kiến . Pāli: sakkāya-diṭṭhi.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.