Bản chủ
Trang 579
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
kinh NGŨ HẠ PHẦN KẾT 817
bản tính của chúng nên nói là dục tùy miên3. Này Man Đồng tử, con nít
mới sanh, mềm yếu, nằm ngửa mà ngủ, ý tưởng về chúng sanh còn
không có, há lại có tâm bị quấn chặt nơi sân nhuế chăng? Nhưng do kết
sử nằm trong bản tính của nó, nên nói là nhuế tùy miên4. Này Man Đồng
tử, con nít mới sanh mềm yếu, nằm ngửa mà [779a] ngủ, ý tưởng về tự
thân còn không có, há lại có quấn chặt nơi thân chăng? Nhưng do kết sử
ở nơi bản tính của nó nói là thân kiến tùy miên5. Này Man Đồng tử, con
nít mới sanh mềm yếu, nằm ngửa mà ngủ, ý tưởng về giới còn không có
há lại có tâm quấn chặt nơi giới chăng? Nhưng do kết sử nơi bản tính của
nó nên nói là giới thủ tùy miên6. Này Man Đồng tử, con nít mới sanh
mềm yếu, ý tưởng về pháp còn không có, há lại có tâm quấn chặt nơi
pháp chăng? Nhưng do kết sử nơi bản tính của nó nên nói là nghi tùy
miên7. Há không phải số đông các dị học đem thí dụ con nít mới sanh này
mà chỉ trích cật vấn ngươi chăng?”
Lúc bấy giờ, Tôn giả Man Đồng tử bị Thế Tôn quở trách ngay mặt, trong
lòng rầu rĩ, cúi đầu im lặng, không còn lời lẽ biện bạch, suy nghĩ mông
lung. Thế Tôn sau khi mắng Tôn giả Man Đồng tử ngay mặt rồi, ngồi im
lặng. Lúc ấy Tôn giả A-nan đứng sau Thế Tôn, cầm quạt quạt Phật. Rồi
Tôn giả A-nan chắp tay hướng về Đức Phật, bạch:
“Bạch Thế Tôn, hôm nay thật đúng lúc, bạch Thiện Thệ, nay thật đúng
lúc, nếu Thế Tôn nói cho các Tỳ-kheo nghe năm hạ phần kết. Các Tỳ-
kheo sau khi nghe Thế Tôn dạy sẽ khéo léo thọ trì.”
Thế Tôn nói:
“Này A-nan, hãy lắng nghe, hãy khéo tư niệm!”
Tôn giả A-nan bạch Phật:
3 Nguyên Hán:Dục sử 欲 使. Nguyên Pāli (=Skt.) anusāya, do gốc động từ anu-
seti (Skt. anuśayate): nằm phục theo, nhưng Hán dịch hiểu từ gốc anu-sevati:
phục vụ theo. Ở dâytheo định nghĩa vừa thấy đoạn trên, dịch là tùy miên (dịch
ngữ thông dụng của Huyền Trang).
4 Nhuế sử 恚 使; Pāli: vyāpādānusayo, sân tùy miên.
5 Thân kiến sử 身 見 使; Pāli: sakkāyadiṭṭhānusayo, hữu thân kiến tùy miên.
6 Giới thủ sử 戒 取 使; Pāli: sīlabbataparāmāsānusayo, giới cấm thủ tùy miên.
7 Nghi sử 疑 使; Pāli: vicikicchānusayo, nghi tùy miên.