Bản chủ
Trang 53
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
kinh TƯƠÏNG TÍCH DỤ 263
được Như Lai phục, nhưng người ấy không cho đây là cứu cánh để nói
rằng ‘Thế Tôn là Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, pháp được
Thế Tôn nói là tồn thiện, Thánh chúng đệ tử Như Lai khéo thú hướng’.
“Rồi người ấy giác quán đã dứt, nội tĩnh, nhất tâm, không giác, không
quán, hỷ lạc do định sanh, chứng đắc Nhị thiền, thành tựu an trụ.
“Này Bà-la-môn, đó gọi là điều được Như Lai khuất, được Như Lai hành,
được Như Lai phục, nhưng người ấy không cho đây là cứu cánh để nói
rằng ‘Thế Tôn là Như Lai, Bậc Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, pháp
được Thế Tôn nói là tồn thiện, Thánh chúng đệ tử Như Lai khéo thú
hướng’.
“Rồi người ấy ly hỷ dục, xả, vô cầu, an trụ nơi chánh niệm, chánh trí,
thân cảm lạc thọ, điều mà Thánh nói là Thánh sở xả niệm lạc trụ thất, đạt
đến Tam thiền, thành tựu an trụ.
“Này Bà-la-môn, đó gọi là điều được Như Lai khuất, được Như Lai hành,
được Như Lai phục,16 nhưng người ấy không cho đây là cứu cánh để nói
rằng ‘Thế Tôn là Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, Pháp được
Thế Tôn nói là [658a] tồn thiện, Thánh Chúng đệ tử Như Lai khéo thú
hướng’.
“Rồi người ấy lạc diệt, khổ diệt, ưu hỷ vốn cũng đã diệt, không lạc,
không khổ, xả niệm thanh tịnh, đạt đến Tứ thiền, thành tựu an trụ.
“Này Bà-la-môn, đó gọi là điều được Như Lai khuất, được Như Lai hành,
được Như Lai phục, nhưng người ấy không cho đây là cứu cánh để nói
rằng ‘Thế Tôn là Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, Pháp được
Thế Tôn nói là tồn thiện, Thánh Chúng đệ tử Như Lai khéo thú hướng’.
“Người ấy sau khi đạt đến định tâm như vậy, thanh tịnh, không uế, không
phiền, nhu nhuyến, an trụ vững vàng, đạt được bất động tâm, thú hướng
đến sự tác chứng lậu tận trí thông. Người ấy biết như thật đây là Khổ,
biết như thật đây là Khổ tập, đây là Khổ diệt, đây là Khổ diệt đạo, biết
như thật đây là lậu, biết như thật đây là lậu tận, đây là lậu diệt, đây là lậu
diệt đạo.
16 Như Lai sở khuất, sở hàn, sở phục 如來所屈 所行 所服. Pl.: tathāgatapadaṃ,
tathāgatanisevitaṃ, tathāgatarāñjitaṃ, dấu chân của Như Lai, dấu cọ sát của Như
Lai, dấu cắt (bởi ngà voi) chém của Như Lai.